Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 nhằm phục vụ cho việc xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn toàn tỉnh.

- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất (K) áp dụng cho các nhóm đất và khu vực cụ thể như sau:

  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: Áp dụng hệ số K = 1,0.
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: Áp dụng hệ số K = 1,1.
  • Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Áp dụng hệ số K = 1,2.
  • Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Áp dụng hệ số K = 1,4.
  • Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp: Đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê đất, áp dụng hệ số K = 1,0.

- Các trường hợp áp dụng xác định giá đất theo phương pháp hệ số K

Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) được sử dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên đối với:
    • Trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản mà thửa đất thuê có giá trị tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng.
    • Trường hợp thuê đất không thuộc nhóm mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo.

- Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất theo phương pháp hệ số K

Quyết định loại trừ và không áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các trường hợp sau:

  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản mà thửa đất thuê có giá trị tính theo Bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên.
  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không qua hình thức đấu giá.
  • Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển hình thức từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai).
  • Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê (theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 Luật Đất đai).
  • Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  • Tất cả các trường hợp thuê đất khác không thuộc các trường hợp được quy định áp dụng nêu trên.

- Quy định điều chỉnh hệ số K và hiệu lực thi hành

  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu giá đất có biến động tăng hoặc giảm đột biến dẫn đến hệ số K không còn phù hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện điều chỉnh hệ số K cho phù hợp với tình hình thực tế.
  • Thời gian áp dụng và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và các quy định về hệ số K được áp dụng từ ngày 01/01/2019.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1012/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 26 tháng 4 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 204/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 335/STC-GCS&DN ngày 18/4/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019 như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: K = 1,0.

b) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: K = 1,1.

c) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: K = 1,2.

d) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: K = 1,4.

đ) Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê đất: K = 1,0.

2. Các trường hợp áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên

- Trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.

- Trường hợp thuê đất (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo

3. Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá

c) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai)

d) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê (theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 Luật Đất đai)

đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

e) Các trường hợp thuê đất khác (không thuộc Khoản 2 Điều này).

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi giá đất có biến động tăng, giảm đột biến mà giá đất áp dụng xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) không phù hợp thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất (K) cho phù hợp.

5. Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2019.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Ngọc Quỳnh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019

Số hiệu: 1012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/04/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Đặng Ngọc Quỳnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/04/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký