Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 103/2016/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH AN GIANG

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi và nội dung: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành, quy định chi tiết về các định mức sử dụng đất, đặc biệt là điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế toàn bộ Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

2. Diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa (Điều 5)

Việc tách thửa đất phải gắn liền với mục đích thực hiện các quyền của người sử dụng đất và bảo đảm diện tích tối thiểu cùng tiêu chuẩn mặt tiền đường giao thông đối với từng nhóm đất cụ thể:

  • Đối với nhóm đất nông nghiệp:
    • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 500 m2.
    • Đất lâm nghiệp: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 3.000 m2.
  • Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
    • Diện tích tối thiểu: Tại các phường là 35 m2; tại các thị trấn là 40 m2; tại các xã là 45 m2.
    • Điều kiện kích thước tiếp giáp đường giao thông: Thửa đất sau khi tách phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu. Đối với đường loại 1, 2, 3, 4 hoặc quốc lộ, tỉnh lộ, chiều rộng cạnh tiếp giáp tối thiểu phải đạt 4 mét. Đối với các loại đường còn lại, chiều rộng cạnh tiếp giáp tối thiểu phải đạt 2 mét.

3. Các trường hợp không áp dụng quy định diện tích tối thiểu khi tách thửa (Điều 6)

Hạn mức diện tích tối thiểu quy định tại Điều 5 không áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Tách thửa do Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất.
  • Thỏa thuận bồi thường hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương.
  • Chuyển nhượng, bồi thường đất phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia hoặc lợi ích công cộng.
  • Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đối tượng chính sách.
  • Tách thửa để hiến, tặng cho Nhà nước thực hiện các công trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4. Quy định xử lý tách thửa trong các trường hợp đặc biệt (Điều 7)

  • Tách thửa để hợp thửa: Trường hợp tách một phần diện tích để hợp với thửa đất liền kề, điều kiện diện tích tối thiểu chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất còn lại của người xin tách thửa.
  • Đất thuộc quy hoạch chi tiết: Đối với đất phi nông nghiệp nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn, việc tách thửa tuân thủ theo kích thước, diện tích đã xác định trong quy hoạch đó.
  • Tách đất nông nghiệp để chuyển mục đích: Trường hợp tách đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, điều kiện tách thửa chỉ áp dụng cho phần diện tích chuyển mục đích sử dụng.
  • Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở: Khi tách thửa, phần diện tích đất ở phải bảo đảm các điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước tiếp giáp đường; phần diện tích đất nông nghiệp đi kèm theo đất ở không bắt buộc phải áp dụng quy định diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp.
  • Đất ở đã xây dựng nhà ở:
    • Nếu xin tách phần đất đã có nhà ở ổn định và phần đất trống: Phần đất trống còn lại bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về diện tích tối thiểu và kích thước mặt tiền tiếp giáp đường.
    • Nếu đất ở có nhiều nhà ở độc lập xin tách riêng từng phần đã có nhà: Được phép tách thửa theo diện tích xây dựng thực tế của từng nhà ở.
  • Cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất diện tích nhỏ:
    • Thửa đất hình thành trước ngày 02/01/2017 có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật đất đai.
    • Nghiêm cấm cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tự ý tách thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
  • Giải quyết trường hợp có hình thể, vị trí đặc biệt: Những thửa đất chưa đủ điều kiện theo quy định nhưng có vị trí, hình thể đặc biệt, phù hợp thực tế sử dụng và tập quán địa phương, đảm bảo hạ tầng đồng bộ thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cho ý kiến bằng văn bản để giải quyết từng trường hợp.

5. Tổ chức thực hiện và chế tài áp dụng (Điều 8)

  • Ràng buộc trách nhiệm công chứng, chứng thực: Các cơ quan công chứng, chứng thực không được thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc tách thửa đất nếu không bảo đảm đủ điều kiện theo Quy định này.
  • Phạm vi bắt buộc tuân thủ: Việc tách thửa đất phục vụ phân chia thừa kế, giải quyết tranh chấp đất đai hoặc hoạt động thi hành án dân sự bắt buộc phải chấp hành đúng các quy định tại Quyết định này.
  • Trách nhiệm quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thi hành và tổng hợp các vướng mắc phát sinh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/2016/QĐ-UBND

An Giang, ngày 23 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 519/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: Hạn mức đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa.

2. Các định mức sử dụng đất khác (hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp) thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, cơ quan công chứng, chứng thực.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Chương II

HẠN MỨC ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

1. Đất tại các phường: 200 m2.

2. Đất tại các thị trấn: 300 m2.

3. Đất tại các xã: 600 m2.

Điều 4. Hạn mức đất ở tại Điều 3 Quy định này được áp dụng để:

1. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở (trừ trường hợp giao đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất).

2. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Làm cơ sở để xem xét thẩm định nhu cầu cho gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Xác định hạn mức đất ở để thu tiền sử dụng đất, xem xét miễn, giảm các khoản thu có liên quan về đất đai khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất; thu thuế sử dụng đất ở.

6. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Chương III

DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA

Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa được quy định như sau:

Việc tách thửa đất phải nhằm mục đích thực hiện các quyền của người sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi thủy sản, đất trồng cây lâu năm: 500 m2.

b) Đất lâm nghiệp: 3.000 m2.

2. Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:

a) Quy định về diện tích tối thiểu:

- Tại các phường: 35 m2;

- Tại các thị trấn: 40 m2;

- Tại các xã: 45 m2.

b) Ngoài tuân thủ về diện tích tối thiểu quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này, các thửa đất sau khi tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp đường giao thông hiện hữu và có kích thước của cạnh tiếp giáp như sau:

- Tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét;

- Tiếp giáp với các loại đường còn lại thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 2 mét.

Điều 6. Các trường hợp không áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa

1. Tách thửa do nhà nước thu hồi đất.

2. Tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng đất để:

a) Thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện;

b) Sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

3. Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách.

4. Tách thửa để hiến, tặng cho Nhà nước thực hiện các dự án, công trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 7. Xử lý việc tách thửa trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp tách thửa để bên nhận chuyển quyền hợp thửa với thửa đất liền kề thì chỉ áp dụng điều kiện tách thửa đối với thửa đất còn lại của người tách thửa.

2. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn mà quy hoạch này có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng diện tích, kích thước theo quy hoạch đó.

3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp thì chỉ áp dụng điều kiện tách thửa đối với phần diện tích chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, không áp dụng cho phần diện tích đất nông nghiệp.

4. Đối với đất nông nghiệp gắn liền với đất ở (đất ở + đất trồng cây lâu năm, đất ở + đất trồng cây lâu năm khác, đất ở + đất ao,...) thì khi tách thửa phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện tách thửa tại điểm a và b khoản 2 Điều 5 Quy định này, phần đất nông nghiệp tách theo đất ở không áp dụng điều kiện tách thửa.

5. Đối với thửa đất ở đã xây dựng nhà ở ổn định xin tách phần diện tích đất ở đã có nhà ở và phần diện tích đất trống chưa xây dựng nhà ở thành hai thửa riêng biệt thì phần diện tích đất trống phải đảm bảo điều kiện tách thửa tại điểm a và b khoản 2 Điều 5 Quy định này.

6. Đối với thửa đất ở đã xây dựng nhiều nhà ở xin tách riêng từng phần diện tích đất ở đã có nhà ở thì được tách thửa theo diện tích nhà ở.

7. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa đã hình thành từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện cấp giấy theo quy định của pháp luật đất đai.

Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự ý tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.

8. Đối với các thửa đất xin tách thửa chưa phù hợp với các điều kiện theo Điều 5 Quy định này nhưng do vị trí, hình thể đặc biệt và việc xin tách thửa phù hợp với tình hình sử dụng đất, tập quán sản xuất tại từng khu vực, đảm bảo hạ tầng đồng bộ sử dụng đất hiệu quả, giao Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét từng trường hợp cụ thể, có ý kiến bằng văn bản để địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này.

2. Cơ quan công chứng, chứng thực không được công chứng, chứng thực hợp đồng, giấy tờ có liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa mà không đáp ứng đủ điều kiện theo Quy định này.

3. Việc tách thửa đất để phân chia thừa kế, giải quyết tranh chấp đất đai, thi hành án dân sự phải tuân thủ theo quy định này.

4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Quy định này; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Quang Thi

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 103/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lâm Quang Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký