Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 27/2016/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.

2. Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định cụ thể theo công thức:

Mức thu = 100% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa

  • Diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giá đất trồng lúa: Được tính theo bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành.

3. Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí

Nguồn kinh phí thu được cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương được phân bổ và sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:

  • Quy hoạch và phân tích chất lượng đất: Thực hiện quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm một lần dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật được phê duyệt.
  • Cải tạo và nâng cao chất lượng đất: Đầu tư cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại (bao gồm tăng độ dày tầng canh tác, tôn cao đất trũng, tăng độ bằng phẳng mặt ruộng, bón phân hữu cơ, bón vôi, thau chua rửa mặn...). UBND cấp huyện lập phương án hàng năm và cả thời kỳ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
  • Đầu tư hạ tầng nông nghiệp: Xây dựng, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi và hệ thống giao thông nội đồng trực tiếp phục vụ trên đất trồng lúa.
  • Khai hoang, phục hóa: Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại theo định mức chi quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa: Hỗ trợ áp dụng giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo các quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.

4. Quy trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

  • Lập dự toán thu: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất để dự kiến khoản thu, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
  • Lập dự toán chi hỗ trợ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị và UBND cấp huyện xây dựng dự toán chi dựa trên số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa năm liền kề, tổng hợp gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Chấp hành và quyết toán: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Trách nhiệm của các đối tượng liên quan

  • Đối với người được giao đất, thuê đất: Có trách nhiệm tự kê khai số tiền phải nộp tương ứng với diện tích đất được giao hoặc thuê. Thực hiện nộp đầy đủ khoản tiền này vào ngân sách tỉnh trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác định số tiền phải nộp.
  • Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng dựa trên quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển thông tin sang cơ quan Thuế.
  • Cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác số tiền phải nộp và thực hiện thu nộp vào ngân sách tỉnh.
  • Sở Tài chính: Quản lý nguồn thu và tham mưu cho UBND tỉnh phương án phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng năm về kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và biến động diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định vị trí, diện tích đất chuyển đổi; tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2016. Các chức danh chủ chốt gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2016/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 26 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 2 quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 175/TTr-STC ngày 19/8/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

2. Mức thu

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.

b) Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa= 100% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa, trong đó:

- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

- Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Quản lý, sử dụng kinh phí

Khoản tiền thu được theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này và nguồn kinh phí được Trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương (theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ) được sử dụng và phân bổ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo các nội dung sau:

a) Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

b) Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa được duyệt và định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa (tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thau chua đối với đất nhiễm phèn và các biện pháp cải tạo đất khác) trình cấp có thẩm quyền quyết định để làm cơ sở thực hiện.

c) Đầu tư xây dựng, duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trên đất trồng lúa.

d) Khai hoang phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Mức chi theo quy định tại Khoản 4, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

đ) Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:

- Trường hợp hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa: Áp dụng Điều 12, Điều 14, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

- Trường hợp hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

a) Về lập dự toán

- Dự toán tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

- Dự toán kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP: Hàng năm, căn cứ số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa của năm liền kề trước năm xây dựng dự toán, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

b) Việc chấp hành dự toán và quyết toán

Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp ngân sách tỉnh theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp, gửi cơ quan Thuế để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

b) Cơ quan Thuế

Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.

c) Sở Tài chính

Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định này.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa nước phải chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp.

- Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa phải chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2016. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & PTNT; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Đỗ Ngọc An

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2016/QĐ-UBND quy định mức thu và quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 27/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Đỗ Ngọc An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2016/QĐ-UBND quy định mức thu v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký