Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về số lượng và các chức danh cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Quy định này nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cơ sở, tối ưu hóa bộ máy hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định:
- Các quy định chung về bố trí chức danh và số lượng cán bộ, công chức
- Kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND): Tại tất cả các xã, phường, thị trấn, chức danh Chủ tịch HĐND phải do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm. Trong trường hợp đặc biệt ở một thời điểm cụ thể không thể bố trí kiêm nhiệm, đơn vị đó phải còn chỉ tiêu biên chế và phải được Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt.
- Điều chỉnh tăng số lượng cán bộ, công chức: Đối với các địa phương chưa bố trí đủ số lượng cán bộ, công chức tối đa theo quy định của Chính phủ, nếu trong quá trình hoạt động phát sinh nhu cầu tăng thêm nhân sự thì phải trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và quyết định.
- Quy định cụ thể đối với xã, thị trấn loại 1
Tổng số lượng người được bố trí tối đa là 24 người, bao gồm:
- Số lượng cán bộ (11 người): Bí thư Đảng ủy (01); Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (01); Phó Chủ tịch HĐND (01); Chủ tịch UBND (01); Phó Chủ tịch UBND (02); Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (01); Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (01); Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ (01); Chủ tịch Hội Nông dân (01); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (01).
- Số lượng công chức (13 người): Trưởng Công an (01); Chỉ huy trưởng Quân sự (01); Tài chính - Kế toán (01); Văn phòng - Thống kê (02 người, gồm 01 Văn phòng - Tôn giáo và 01 Thống kê - Thi đua Khen thưởng); Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường (02 người, gồm 01 Tài nguyên - Môi trường và 01 Nông nghiệp/Đô thị - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông); Tư pháp - Hộ tịch (04 người, gồm 01 Tư pháp - Hộ tịch, 02 Phó Trưởng Công an phụ trách an ninh trật tự và điều tra hình sự, 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự); Văn hóa - Xã hội (02 người, gồm 01 Văn hóa - Thể thao - Du lịch và 01 Lao động - Thương binh - Xã hội).
- Quy định cụ thể đối với xã, thị trấn loại 2
Tùy thuộc vào số lượng Phó Chủ tịch UBND, việc bố trí nhân sự được chia làm hai trường hợp:
- Trường hợp có 02 Phó Chủ tịch UBND: Được bố trí tối đa 23 người. Trong đó, số lượng cán bộ là 11 người (tương tự xã loại 1). Số lượng công chức là 12 người (giảm 01 người ở chức danh Tư pháp - Hộ tịch so với xã loại 1, chỉ còn 03 người gồm: 01 Tư pháp - Hộ tịch, 01 Phó Trưởng Công an và 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự).
- Trường hợp có 01 Phó Chủ tịch UBND: Được bố trí tối đa 22 người, bao gồm 10 cán bộ và 12 công chức (giảm 01 chức danh Phó Chủ tịch UBND trong cơ cấu cán bộ).
- Quy định cụ thể đối với xã, thị trấn loại 3
Việc phân bổ nhân sự đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 3 được quy định cụ thể như sau:
- Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: Được bố trí tối đa 21 người. Trong đó, cán bộ gồm 10 người (tương tự cơ cấu xã loại 2 có 1 Phó Chủ tịch). Công chức gồm 11 người (giảm 01 người ở chức danh Văn phòng - Thống kê, chỉ còn bố trí 01 người đảm nhiệm chung).
- Đối với thị trấn loại 3: Được bố trí tối đa 21 người, bao gồm 11 cán bộ và 10 công chức. Trong đó, bố trí 02 Phó Chủ tịch UBND và chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự sẽ do 01 Phó Chủ tịch UBND kiêm nhiệm.
- Quy định cụ thể đối với các phường thuộc thành phố Phủ Lý
Do đặc thù đô thị, cơ cấu nhân sự tại các phường thuộc thành phố Phủ Lý được quy định riêng biệt:
- Số lượng cán bộ: Bố trí tối đa 11 người (tương tự xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND). Riêng đối với các phường không có hoạt động sản xuất nông nghiệp thì chỉ bố trí tối đa 10 người (không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân).
- Số lượng công chức (10 người): Chỉ huy trưởng Quân sự (01); Tài chính - Kế toán (01); Văn phòng - Thống kê (02 người, gồm 01 Văn phòng - Tôn giáo và 01 Thống kê - Thi đua Khen thưởng); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (02 người, gồm 01 Tài nguyên - Môi trường và 01 Đô thị - Xây dựng - Giao thông); Tư pháp - Hộ tịch (02 người, gồm 01 Tư pháp - Hộ tịch và 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự); Văn hóa - Xã hội (02 người, gồm 01 Văn hóa - Thể thao - Du lịch và 01 Lao động - Thương binh - Xã hội).
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện quyết định. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế toàn bộ các nội dung quy định tại Chương V của Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Nam về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2010/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 10 tháng 5 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định;
2. Ở những xã, phường, thị trấn chưa bố trí số lượng cán bộ, công chức tối đa theo quy định của Chính phủ; trong quá trình hoạt động, nếu có phát sinh cần tăng thêm số lượng, phải được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 24 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 13 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 04 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 02 người, 01 phụ trách về an ninh trật tự xã hội, 01 phụ trách về điều tra hình sự; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 23 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 12 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) -Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2.2. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 22 người, trong đó có 10 cán bộ và 12 công chức, bố trí đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 01 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
3.2. Đối với thị trấn: được bố trí 21 người, trong đó có 11 cán bộ, 10 công chức, đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên (Chức danh Phó Chủ tịch UBND bố trí 02 người; Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự do 01 Phó Chủ tịch UBND kiêm).
4. Đối với các phường thuộc thành phố Phủ Lý:
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người, bố trí như đối với xã, thị trấn loại 2 có 2 Phó Chủ tịch UBND (Riêng các phường không có hoạt động Nông nghiệp thì bố trí 10 người, không có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân).
b) Số lượng, chức danh công chức: 10 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Đô thị - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này; trong quá trình tổ chức thực hiện, các vướng mắc được phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký;
Quyết định này thay thế các nội dung quy định tại Chương V Quyết định số 1307/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 159/2005/NĐ-CP về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- 2 Thông tư 05/2006/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 1 Nghị định 159/2005/NĐ-CP về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- 2 Thông tư 05/2006/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 4 Luật cán bộ, công chức 2008
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã