Quyết định 11/2020/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2020 và thay thế Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 14/05/2015. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quy chế này.
- Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/06/2020, thay thế hoàn toàn Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 14/05/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
- Thời điểm xét duyệt: Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ hàng năm.
- Quy trình thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp, xác định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn theo đúng quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và Nghị định số 83/2019/NĐ-CP, gửi Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Trường hợp thiệt hại do thiên tai: Các tổ chức, cá nhân báo cáo thiệt hại về Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra, xác minh. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Trường hợp đối tượng đã nộp Quỹ nhưng sau đó được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
- Trách nhiệm thông báo: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo trực tiếp đến các đối tượng trên địa bàn quản lý được xét miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ ngay khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quản lý thu Quỹ và Kế hoạch thu, nộp hàng năm
- Phương thức thu đối với các tổ chức kinh tế: Thủ trưởng các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh nộp tiền đóng góp vào tài khoản của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước Trà Vinh (đối với các tổ chức do Cục Thuế tỉnh quản lý thuế) hoặc tài khoản Quỹ cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện (đối với các tổ chức do Chi cục Thuế cấp huyện và khu vực quản lý thuế).
- Phương thức thu đối với cán bộ, công chức, viên chức: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thu từ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản Quỹ cấp tỉnh (đối với cơ quan cấp tỉnh) hoặc tài khoản Quỹ cấp huyện (đối với cơ quan cấp huyện).
- Phương thức thu đối với lao động khác: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu từ các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu nêu trên) và nộp vào tài khoản Quỹ cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải sử dụng chứng từ theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Xây dựng kế hoạch thu: Định kỳ hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với cơ quan quản lý Quỹ và các địa phương hướng dẫn xây dựng kế hoạch thu. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương lập kế hoạch thu gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
- Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Các tổ chức kinh tế nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 5, phần còn lại nộp trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
- Nội dung chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai
- Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại.
- Hỗ trợ tu sửa nhà ở cho hộ gia đình có nhà bị sập, hư hỏng do thiên tai.
- Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai.
- Tu sửa khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng, chống thiên tai với mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/01 công trình.
- Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế, cung cấp thực phẩm, nước uống tại nơi sơ tán; hỗ trợ quan trắc, thông tin, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; hỗ trợ tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình.
- Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai các cấp; duy trì hoạt động cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Chi thù lao và quản lý hành chính: Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ, mức chi không vượt quá 3% tổng số thu.
- Thẩm quyền quyết định mức chi: Đối với các nội dung chi chưa quy định mức chi cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) quyết định mức chi thực tế dựa trên đề xuất của Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Điều chuyển hỗ trợ ngoại tỉnh: Thực hiện điều chuyển kinh phí để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó.
- Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh
- Tỷ lệ trích giữ tại địa phương: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được sử dụng tối đa 20% số thu trên địa bàn trong năm để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp mình. Số dư tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Cơ chế trích giữ của cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động trích giữ lại 20% số thu trên địa bàn (bao gồm cả 3% chi thù lao và chi phí hành chính phát sinh) trước khi nộp về cấp huyện. Việc trích giữ phải được thể hiện bằng Quyết định cụ thể.
- Cơ chế trích giữ của cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động trích giữ lại 20% số thu trên địa bàn (bao gồm cả 3% chi phí hành chính phát sinh) trước khi nộp về cấp tỉnh, thể hiện bằng Quyết định trích giữ Quỹ.
- Lập dự toán, đề xuất sử dụng và quyết toán Quỹ
- Quy trình khi xảy ra thiên tai: Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại phối hợp thống kê, đánh giá và gửi hồ sơ đến Ban Chỉ huy cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ.
- Quy trình lập kế hoạch hàng năm: Vào quý IV hàng năm, các địa phương gửi đề xuất danh mục, nội dung cần hỗ trợ kinh phí cho năm sau về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Báo cáo quyết toán: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm quyết toán thu, chi và báo cáo về Cơ quan quản lý Quỹ. Cơ quan quản lý Quỹ báo cáo quyết toán năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả với Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
- Công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát và công khai Quỹ
- Thanh tra, kiểm toán: Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát hoạt động và đôn đốc nghĩa vụ nộp Quỹ của các tổ chức, cá nhân.
- Giám sát xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Hội liên quan có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện quyền giám sát, phản biện đối với hoạt động của Quỹ.
- Công khai tại cơ quan, đơn vị: Phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức bằng văn bản, niêm yết hoặc công bố tại hội nghị trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thu nộp.
- Công khai tại cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã công khai kết quả thu nộp, danh sách người đóng góp, tổng kinh phí được cấp và nội dung chi thông qua họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm Văn hóa, nhà văn hóa ấp/khóm và phát thanh trên đài truyền thanh xã.
- Công khai tại Cơ quan quản lý Quỹ: Công khai kết quả thu, danh sách, mức thu của từng đơn vị, các khoản đóng góp tự nguyện và báo cáo quyết toán thu chi chi tiết theo lĩnh vực, địa phương bằng hình thức niêm yết tại trụ sở, gửi văn bản hoặc đăng tải trên website của Ban Chỉ huy tỉnh.
- Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Nguyên tắc quản lý: Quản lý và sử dụng Quỹ đúng mục đích, đúng pháp luật. Nghiêm cấm sử dụng Quỹ sai mục đích dưới mọi hình thức. Trường hợp không chấp hành đóng góp sẽ bị truy nộp; vi phạm quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy tỉnh): Chủ trì phối hợp triển khai thực hiện quy chế; phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ thu, nộp, quản lý Quỹ; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chi thù lao, sử dụng và quyết toán kinh phí; tổ chức tuyên truyền pháp luật về phòng chống thiên tai.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Phối hợp hướng dẫn chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu, hướng dẫn sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ đúng quy định.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Phối hợp hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hàng năm của các tổ chức kinh tế trên địa bàn cho cơ quan quản lý Quỹ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ đúng mục đích; tuyên truyền pháp luật; kiểm tra, giám sát việc sử dụng 20% nguồn thu trích lại và chi phí hành chính, thù lao thu Quỹ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu, nộp và sử dụng Quỹ trên địa bàn quản lý đúng quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2020/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 194/TTr-SNN ngày 21/4/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Quyết định nàv có hiệu lực từ ngày 15 /6/2020, Quyết định này thay thế Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111 /2020/QĐ-UBND ngày 04/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy chế này quy định về hoạt động, quản lý thu, nộp và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.
2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Điều 4. Đối tượng và mức đóng góp Quỹ
1. Đối tượng và mức đóng góp thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 và Điều 2 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ.
2. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoàn đóng góp Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ.
Điều 5. Miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ
1. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tổng hợp, xác định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ trên địa bàn quản lý đúng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ, gửi Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại về thiên tai: Các tổ chức, cá nhân báo cáo thiệt hại về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) kiểm tra, xác minh thiệt hại, tổng hợp, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)). Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền góp của năm sau.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo đến các đối tượng trên địa bàn quản lý được xét miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Thủ trưởng các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm nộp tiền đóng góp Quỹ vào tài khoản của Quỹ mở tại Kho Bạc Nhà nước Trà Vinh (đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn do Cục Thuế tỉnh quản lý về thuế), tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai cấp huyện mở tại Kho Bạc Nhà nước cấp huyện (đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn do Chi cục Thuế cấp huyện và khu vực quản lý về thuế).
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của Quỹ (đối với các cơ quan, tố chức cấp tỉnh), tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai cấp huyện (đối với các cơ quan, tổ chức cấp huyện).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.
1. Định kỳ hàng năm, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phối hợp với cơ quan quản lý Quỹ, các cơ quan, tổ chức và địa phương hướng dẫn, xây dựng kế hoạch thu Quỹ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và địa phương căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý và đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn xây dựng kế hoạch thu Quỹ của các cơ quan, tổ chức, địa phương mình gửi về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
3. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 5, số còn lại nộp trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
1. Chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở cho hộ gia đình có nhà ở bị sập, hư hỏng do thiên tai.
c) Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai.
d) Tu sửa khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng, chống thiên tai, hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/1 công trình.
2. Chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai:
a) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm.
b) Chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến.
c) Hỗ trợ quan trắc; thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng;
d) Hỗ trợ việc tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng, chống thiên tai.
3. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai:
a) Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật về phòng, chống thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai.
b) Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp.
c) Tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý để nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
4. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.
5. Các nội dung chi Quỹ được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này nhưng chưa quy định mức chi, căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức chi trên cơ sở đề xuất của Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
6. Điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương.
Điều 9. Phân bổ Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ tối đa 20% số thu trên địa bàn huyện, xã trong năm để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp mình. Tồn Quỹ trích lại cuối năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động trích giữ lại 20% số thu Quỹ trên địa bàn quản lý đến thời điểm nộp về cấp huyện (bao gồm 3% chi hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ) để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp mình; việc trích giữ Quỹ được thể hiện bằng Quyết định, trước khi nộp về cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động trích giữ lại 20% số thu Quỹ trên địa bàn quản lý đến thời điểm nộp về cấp tỉnh (bao gồm 3% chi hỗ trợ các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ) để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp mình và được thể hiện bằng Quyết định trích giữ Quỹ, trước khi nộp về cấp tỉnh.
Điều 10. Lập dự toán, đề xuất sử dụng Quỹ
1. Khi xảy ra thiên tai:
a) Khi bị thiệt hại, tổ chức, cá nhân báo cáo, phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp xã để phối hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp xã tổng hợp và đề xuất nhu cầu hỗ trợ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, giải quyết theo quy định.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, địa phương và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực tế, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chi hỗ trợ để kịp thời tổ chức khắc phục.
2. Vào quý IV hằng năm, các địa phương phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, gửi báo cáo đề xuất danh mục, nội dung cần hỗ trợ kinh phí từ nguồn Quỹ cho năm sau về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tổng hợp. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát đề xuất của các địa phương, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo các nội dung chi của Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 11. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quyết toán thu, chi, báo cáo về Cơ quan quản lý Quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau. Thực hiện báo cáo định kỳ về công tác quản lý, thu, nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ theo quy định.
3. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm tra, phê duyệt, báo cáo quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
4. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phối hợp với Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính theo quy định.
5. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 12. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
Điều 13. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niên yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu, nộp Quỹ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả thu, nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và nội dung chi từ Quỹ. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm Văn hóa cấp xã, trụ sở Ban nhân dân ấp, khóm và thông báo trên phương tiện truyền thanh cấp xã.
3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các tổ chức và cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáo quyết toán thu chi: nội dung chi theo từng lĩnh vực, từng địa phương. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ; công khai trên trang website của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Điều 14. Trách nhiệm quản lý, thu, nộp, sử dụng Quỹ
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, đúng theo quy định của pháp luật và Quy chế này, không được sử dụng Quỹ sai mục đích dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ nếu vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành tỉnh
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014, Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ và Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị; có trách nhiệm thu, nộp Quỹ theo quy định của pháp luật và Quy chế này; công khai danh sách thu, nộp Quỹ.
2. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014, Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ và Quy chế này trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ triển khai thực hiện hiệu quả công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ đúng theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ theo quy định hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014; Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn các chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ đúng theo quy định hiện hành.
4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho cơ quan quản lý Quỹ.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng Quỹ, nguồn kinh phí được hỗ trợ từ Quỹ đúng mục đích, đúng theo quy định hiện hành.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014; Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/2019 của Chính phủ và Quy chế này trên địa bàn quản lý.
c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng 20% nguồn thu từ Quỹ được trích lại, việc hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính liên quan đến công tác thu Quỹ đúng theo quy định hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thu, nộp, sử dụng quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 1 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 44/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực tính đến ngày 31/12/2022 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Nông
- 3 Kế hoạch 106/KH-UBND về thu nộp Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020
- 4 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Trà Vinh
- 5 Quyết định 44/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực tính đến ngày 31/12/2022 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 6 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 44/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực tính đến ngày 31/12/2022 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3 Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 6 Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Giang
- 7 Quyết định 21/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Nông
- 8 Kế hoạch 106/KH-UBND về thu nộp Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2020