Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1105/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Quyết định này xác định rõ các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành nhằm bảo đảm việc quản lý, khai thác nguồn tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng pháp luật.

- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Mỹ Hào kèm theo các chỉ tiêu chi tiết được quy định tại các Phụ lục đính kèm, bao gồm:

  • Phân bổ các loại đất: Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch được thực hiện chi tiết theo Phụ lục số 01.
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định cụ thể các diện tích đất cần thu hồi trong năm theo Phụ lục số 02.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định chi tiết về việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất theo Phụ lục số 03.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Biện pháp và chỉ tiêu đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào khai thác theo Phụ lục số 04.

- Trách nhiệm triển khai và quản lý của Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ: Tiến hành kiểm tra, hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định tại các Điều từ 43 đến 50 của Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  • Công bố công khai và báo cáo: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tổ chức triển khai trên thực tế và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo quy định của pháp luật đất đai.
  • Quản lý nghiệp vụ đất đai: Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Giải phóng mặt bằng: Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng cụ thể, đồng thời chỉ đạo sát sao Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng đối với các dự án.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý dự án chậm tiến độ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư của các dự án để kịp thời kiến nghị thu hồi đối với các dự án chậm triển khai. Đối với các dự án đã quá 03 năm nhưng chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất, phải thực hiện rà soát để điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định.
  • Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất và xử lý vi phạm: Rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hiện trạng nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chỉ xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi các hành vi vi phạm đã được xử lý dứt điểm theo quy định. Chú trọng kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã được công nhận (nhưng chưa được công nhận là đất ở) sang đất ở, cũng như việc đăng ký chuyển mục đích các loại đất từ thửa đất có vườn ao trong cùng thửa đất.
  • Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích đất chuyển mục đích sử dụng của các hộ gia đình, cá nhân, bảo đảm phù hợp tuyệt đối với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Giám sát thường xuyên: Tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn theo đúng kế hoạch và quy định của Luật Đất đai.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định quy định rõ các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1105/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 19 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỊ XÃ MỸ HÀO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 182/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 194/NQ-UBND ngày 26/4/2022 về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất điều chỉnh, bổ sung năm 2022 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 30/01/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Mỹ Hào;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào tại Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 16/5/2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272/TTr-STNMT ngày 16/5/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Mỹ Hào với các chỉ tiêu chủ yếu theo các Phụ lục đính kèm như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch theo Phụ lục số 01.

2. Kế hoạch thu hồi đất theo Phụ lục số 02.

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo Phụ lục số 03.

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo Phụ lục số 04.

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào có trách nhiệm:

- Kiểm tra, hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ các tài liệu liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại các Điều từ 43 đến 50 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Công bố công khai, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật đất đai;

- Quản lý, sử dụng đất và thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã; thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư của các dự án và kiến nghị thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định của pháp luật; rà soát dự án 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất để điều chỉnh, hủy bỏ theo quy định;

- Rà soát và kiểm tra hiện trạng các nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất ở; nghiêm túc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về đất đai, đặc biệt đối với hành vi vi phạm tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn. Sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đất đai mới xem xét, quyết định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Nhất là đối với việc chuyển mục đích đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã được công nhận nhưng chưa được công nhận là đất ở sang đất ở và việc đăng ký chuyển mục đích các loại đất từ thửa đất có vườn ao trong cùng thửa đất;

- Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Mỹ Hào; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT; CV KT2L.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hùng Nam

 

PHỤ LỤC SỐ 01

PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Bần Yên Nhân

Phường Phan Đình Phùng

Phường Bạch Sam

Phường Minh Đức

Phường Phùng Chí Kiên

Phường Dị Sử

Phường Nhân Hòa

Xã Dương Quang

Xã Hòa Phong

Xã Cẩm Xá

Xã Xuân Dục

Xã Hưng Long

Xã Ngọc Lâm

1

Đất nông nghiệp

NNP

3.423,79

106,20

252,86

139,31

252,11

100,70

78,18

103,79

566,54

497,72

582,84

217,17

294,27

232,10

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2.498,60

47,17

190,80

117,53

160,96

45,73

23,52

79,86

449,86

387,51

463,74

157,34

209,14

165,44

-

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.498,60

47,17

190,80

117,53

160,96

45,73

23,52

79,86

449,86

387,51

463,74

157,34

209,14

165,44

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

51,63

1,31

1,82

0,35

0,02

 

0,13

4,67

 

0,38

14,48

16,30

8,40

3,78

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

396,49

49,37

15,15

12,05

40,91

16,45

33,11

0,28

76,53

41,13

35,66

18,43

29,94

27,48

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

379,78

8,35

14,05

9,39

47,54

38,52

12,44

18,01

39,62

62,71

52,48

24,01

18,62

34,05

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

97,29

 

31,04

 

2,68

 

8,98

0,97

0,53

6,00

16,48

1,08

28,18

1,35

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.514,33

467,29

498,88

318,48

313,50

345,08

596,45

514,74

206,69

246,27

309,62

207,12

171,66

318,55

2.1

Đất quốc phòng

CQP

16,22

9,28

 

 

 

 

 

5,04

 

 

1,80

 

 

0,10

2.2

Đất an ninh

CAN

4,66

4,49

 

 

 

 

 

 

 

 

0,17

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

890,60

67,29

 

84,95

141,53

178,85

255,05

 

 

 

 

30,71

9,95

122,27

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

77,15

 

 

39,80

 

2,00

 

 

 

23,35

 

12,00

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

62,02

9,21

9,68

 

0,58

0,87

12,09

27,90

1,46

 

 

 

0,23

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

546,95

57,98

22,12

59,16

33,04

52,86

143,45

40,99

3,00

 

12,29

55,87

20,89

45,31

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

18,68

 

 

 

 

 

 

 

9,92

 

8,76

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.425,71

105,40

145,44

73,55

81,74

67,60

108,44

146,23

101,21

150,63

187,70

75,97

99,99

81,81

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,51

0,15

 

 

 

 

0,28

 

0,01

0,05

 

 

0,01

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

305,32

 

 

 

 

 

 

 

61,26

59,79

87,82

28,25

32,07

36,12

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1.022,82

198,70

312,42

51,62

48,36

40,39

73,57

292,32

 

2,43

3,01

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

15,41

7,48

0,51

0,28

0,45

0,13

1,30

0,23

0,48

0,48

0,59

2,23

0,80

0,46

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,23

0,16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,07

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

4,52

0,21

0,27

 

0,70

0,36

 

0,54

0,26

0,63

0,40

0,05

0,23

0,87

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

78,78

5,42

7,82

7,13

4,06

0,97

 

 

5,24

8,77

6,51

1,64

7,11

24,10

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

43,77

1,41

0,63

1,99

3,04

0,25

2,28

1,49

23,85

0,12

0,59

0,31

0,37

7,44

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,99

0,10

 

 

 

0,80

 

 

 

 

 

0,09

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

0,23

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,23

 

PHỤ LỤC SỐ 02

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Bần Yên Nhân

Phường Phan Đình Phùng

Phường Bạch Sam

Phường Minh Đức

Phường Phùng Chí Kiên

Phường Dị Sử

Phường Nhân Hòa

Xã Dương Quang

Xã Hòa Phong

Xã Cẩm Xá

Xã Xuân Dục

Xã Hưng Long

Xã Ngọc Lâm

1

Đất nông nghiệp

NNP

1.01631

115,33

271,82

47,47

59,21

111,56

56,78

142,18

7,88

33,03

19,24

43,68

17,05

91,07

1.1

Đất trồng lúa

LUA

943,56

111,39

233,14

43,03

46,40

110,43

56,06

139,26

7,39

31,00

15,16

43,06

17,05

90,19

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

943,56

111,39

233,14

43,03

46,40

110,43

56,06

139,26

7,39

31,00

15,16

43,06

17,05

90,19

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

12,43

1,21

4,96

0,20

2,06

 

0,05

0,65

 

0,15

2,71

0,14

 

0,30

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

30,81

0,99

13,72

2,60

8,19

0,17

0,67

0,89

0,49

1,47

1,06

 

 

0,58

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

28,81

1,74

20,00

1,64

2,07

0,97

 

1,37

 

0,41

0,32

0,28

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,70

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

0,20

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

127,89

20,76

29,02

7,82

13,82

7,62

5,29

21,17

3,67

4,82

3,20

3,64

1,69

5,35

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,56

0,73

 

 

0,02

0,58

0,23

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dung, làm đồ gốm

SKX

0,60

 

 

 

0,60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyên, cấp xã

DHT

116,40

17,85

28,71

6,80

13,19

6,98

5,06

17,59

2,14

4,62

2,80

3,62

1,69

5,35

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

2,15

 

 

 

 

 

 

 

1,53

0,20

0,40

0,02

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,96

0,30

0,30

 

0,01

0,06

 

0,29

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất Xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

6,22

1,89

0,02

1,02

 

 

 

3,29

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Bần Yên Nhân

Phường Phan Đình Phùng

Phường Bạch Sam

Phường Minh Đức

Phường Phùng Chí Kiên

Phường Dị Sử

Phường Nhân Hòa

Xã Dương Quang

Xã Hòa Phong

Xã Cẩm Xá

Xã Xuân Dục

Xã Hưng Long

Xã Ngọc Lâm

(1)

(2)

(3)

(4) = (5) ...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

1.191,90

121,51

287,78

58,32

60,29

121,48

98,91

168,05

10,82

33,13

24,83

75,80

35,28

95,70

1.1

Đất lúa nước

LUA/PNN

1.113,53

117,53

249,06

53,78

46,40

119,87

97,52

165,08

8,79

31,00

20,51

75,01

34,20

94,79

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1.113,53

117,53

249,06

53,78

46,40

119,87

97,52

165,08

8,79

31,00

20,51

75,01

34,20

94,79

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

12,43

1,21

4,96

0,20

2,06

 

0,05

0,65

 

0,15

2,71

0,14

 

0,30

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

33,99

1,03

13,75

2,68

8,35

0,62

0,77

0,94

1,91

1,50

1,09

0,05

0,72

0,60

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

31,25

1,74

20,01

1,66

2,99

1,00

0,57

1,37

0,12

0,48

0,53

0,40

0,36

0,01

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

0,70

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

0,20

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OTC

55,18

9,22

24,77

0,36

0,04

 

1,20

18,41

0,20

0,20

0,50

 

0,04

0,24

 

PHỤ LỤC SỐ 04

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 19/5/2022 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Phường Bần Yên Nhân

Phường Phan Đình Phùng

Phường Bạch Sam

Phường Minh Đức

Phường Phùng Chí Kiên

Phường Dị Sử

Phường Nhân Hòa

Xã Dương Quang

Xã Hòa Phong

Xã Cẩm Xá

Xã Xuân Dục

Xã Hưng Long

Xã Ngọc Lâm

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1105/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 1105/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Nguyễn Hùng Nam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/05/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1105/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký