Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 111/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chi tiết về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và sản xuất, xác định rõ trách nhiệm tài chính của các tổ chức, cá nhân thụ hưởng dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thủ đô.

Đối tượng nộp phí vệ sinh (Điều 1)

Quy định xác định rõ các nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh hàng tháng bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh có trụ sở hoạt động hoặc cư trú tại các phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối với các trường hợp phát sinh rác thải nguy hại (bao gồm rác thải công nghiệp nguy hại và rác thải y tế nguy hại): Không áp dụng mức phí thông thường mà phải thực hiện nghiêm ngặt các quy trình từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý theo quy định riêng biệt của Ủy ban nhân dân Thành phố và các Cơ quan chuyên môn liên quan.

Mức thu phí vệ sinh chi tiết (Điều 2)

Mức thu phí vệ sinh đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:

  • Đối với hộ gia đình (tính theo nhân khẩu):
    • Cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố Hà Nội: Mức thu là 3.000 đồng/người/tháng.
    • Cá nhân cư trú tại các xã, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội: Mức thu là 1.500 đồng/người/tháng.
  • Đối với các hộ sản xuất, kinh doanh:
    • Hộ kinh doanh, buôn bán các mặt hàng ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, sỏi), rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống: Nếu lượng rác thải dưới 1m3/tháng thì áp dụng mức thu khoán 100.000 đồng/tháng; nếu lượng rác thải từ 1m3/tháng trở lên thì áp dụng đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
    • Các hộ kinh doanh, buôn bán các mặt hàng khác: Áp dụng mức thu 40.000 đồng/tháng.
  • Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
    • Trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Các tổ chức và cơ sở khác ngoài danh mục nêu trên: Áp dụng mức thu theo đơn giá thực tế là 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
  • Nguyên tắc áp dụng thu phí tránh trùng lặp:
    • Các hộ sản xuất, kinh doanh đã nộp phí vệ sinh theo biểu phí dành cho hộ kinh doanh thì không phải nộp phí theo biểu phí hộ gia đình.
    • Trường hợp thuê địa điểm kinh doanh: Người thuê trực tiếp kinh doanh có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh theo mức hộ kinh doanh; đồng thời, chủ sở hữu nhà (gia đình có địa điểm cho thuê) vẫn phải thực hiện nộp phí vệ sinh theo mức hộ gia đình tại nơi cư trú.

Đơn vị thu phí và trách nhiệm công khai thông tin (Điều 3)

Quyết định trao quyền thu phí cho các tổ chức trực tiếp cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn. Đồng thời, các đơn vị này phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Niêm yết hoặc thông báo công khai tại các địa điểm thu phí về tên phí, mức thu cụ thể, phương thức thu phí và cơ quan có thẩm quyền quy định thu.
  • Khi thực hiện thu tiền phí, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định của pháp luật.

Quản lý, sử dụng tiền phí thu được và chứng từ thu phí (Điều 4 & Điều 5)

  • Cơ chế tài chính (Điều 4): Các đơn vị trực tiếp thu phí vệ sinh được phép để lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động. Tuy nhiên, đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của Luật thuế hiện hành.
  • Chứng từ thu phí (Điều 5): Chứng từ sử dụng trong quá trình thu phí phải là hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn mệnh giá do Cơ quan thuế phát hành theo quy định.

Xử lý vi phạm trong hoạt động thu nộp phí (Điều 6)

Mọi hành vi vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)

  • Hiệu lực thi hành (Điều 7): Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 52/2005/QĐ-UB ngày 20/04/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố.
  • Trách nhiệm thực hiện (Điều 8): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Yêu cầu triển khai: Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm sao gửi và phổ biến Quyết định này đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc để triển khai thực hiện đồng bộ trên toàn địa bàn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
*******

Số: 111/2007/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ Phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND ngày 13/07/2007 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII Kỳ họp thứ 9;
Xét đề nghị của Liên ngành Giao thông công chính – Tài chính – Cục thuế TPHN tại Tờ trình số 45/TTLN: GTCC-TC-CT ngày 29/05/2007 và Liên ngành Cục thuế TPHN – Tài chính – Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 6906 TTrLN/CTHN-STC-KBHN ngày 07/06/2007
.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

1. Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh có trụ sở và cư trú tại phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải thực hiện nộp tiền phí vệ sinh hàng tháng.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến khâu vận chuyển và xử lý rác thì thực hiện riêng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Cơ quan chuyên môn.

Điều 2. Mức thu lệ phí (đã bao gồm thuế GTGT)

1. Mức thu đối với hộ gia đình

a) Cá nhân cứ trú ở các phường: 3.000đ/người/tháng

b) Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn: 1. 500đ/người/tháng

2. Mức thu đối với các hộ sản xuất kinh doanh:

a) Đối với các hộ kinh doanh buôn bán các mặt hàng ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, sỏi), rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống có lượng rác thải dưới 1m3/tháng, mức thu 100.000 đồng/tháng, trên 1m3/tháng thì thu đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.

b) Các hộ kinh doanh buôn bán khác: Mức thu 40.000 đồng/tháng.

3. Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

4. Các tổ chức và cơ sở khác: Mức thu theo đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.

5. Đối với các hộ sản xuất, kinh doanh đã thu phí vệ sinh theo hộ kinh doanh thì không thu phí theo hộ gia đình. Trường hợp người kinh doanh thuê địa điểm thì người kinh doanh phải nộp phí vệ sinh theo hộ kinh doanh và gia đình có địa điểm cho thuê phải nộp phí vệ sinh theo mức độ gia đình.

Điều 3. Đơn vị thu phí

Các tổ chức cung ứng dịch vụ vệ sinh được tổ chức thu phí vệ sinh.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên  phí, mức thu  phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp giấy chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Các đơn vị thu phí vệ sinh được để lại toàn bộ số phí thu được và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng hóa đơn GTGT hoặc vé in sẵn do Cơ quan thuế phát hành

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 52/2005/QĐ-UB ngày 20/04/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở; Tài chính, Giao thông công chính ; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- TT Thành Ủy, TT HĐND TP (để
- Bộ Tài chính;                         (báo
- Đ/c CT UBND TP                   ( cáo
- Các đ/c PCT UBND TP;
- CPVP, các Phòng CV;
- Lưu VT,
(UBND quận, huyện sao gửi Quyết định này đến UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 111/2007/QĐ-UBND về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 111/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2007
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/11/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 111/2007/QĐ-UBND về việc thu phí v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký