Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm quản lý hoạt động khai thác tài nguyên, xác định căn cứ tính thuế tài nguyên và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành liên quan trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản:

1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên mới

Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện việc kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định.

2. Cơ chế xây dựng và điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên

Để đảm bảo bảng giá thuế luôn sát với thực tế biến động của thị trường, văn bản quy định rõ quy trình xử lý đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế hoặc cần phải điều chỉnh do không còn phù hợp:

  • Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên mới hoặc phương án điều chỉnh giá.
  • Cơ quan thẩm định: Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng.
  • Cơ quan quyết định: Sau khi có kết quả thẩm định, phương án sẽ được trình lên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xem xét và ra quyết định ban hành chính thức.

3. Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi:

  • Cục Thuế tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thực hiện công tác thu thuế tài nguyên theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và mức giá quy định tại Quyết định này.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về trình tự, hồ sơ, phương pháp tính và tổ chức thực hiện việc tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho các đơn vị theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Văn bản xác định rõ thời gian có hiệu lực và các quy định thay thế nhằm đảm bảo tính liên tục của pháp luật:

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, bao gồm:
    • Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
    • Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 về việc bổ sung giá cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình vào Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND.

5. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Bình.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, quản lý và sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 28 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành BẢng giá tính thuẾ tài nguyên trên đỊa bàn tỈnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 52/TTr-STC ngày 22/5/2015, đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 73/BC-STP ngày 14/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối với các loại tài nguyên chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này do không còn phù hợp với quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 3. Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo các quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình Bổ sung giá cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 21/4/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP3, VP5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH




Đinh Quốc Trị

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

(Kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 28/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (chưa bao gồm thuế VAT)

I

Khoáng sản kim loại

 

 

1

Antimon:

 

 

a

Hàm lượng đến 5%

Đồng/tấn

1.500.000

b

Hàm lượng trên 5%

Đồng/tấn

5.000.000

2

Laterit (đá ong)

Đồng/tấn

80.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá vôi, đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng

Đồng/m3

65.000

2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường các loại

Đồng/m3

 

a

Đá hộc

Đồng/m3

60.000

b

Đá 3x3

Đồng/m3

75.000

c

Đá 4x8

Đồng/m3

80.000

d

Đá 4x6

Đồng/m3

77.000

đ

Đá 2x4

Đồng/m3

77.000

e

Đá 1x2

Đồng/m3

92.000

f

Đá 1x1

Đồng/m3

47.000

g

Đá 0,5x0,5

Đồng/m3

63.000

h

Đá dăm

Đồng/m3

45.000

i

Đá bây

Đồng/m3

64.000

k

Đá mạt

Đồng/m3

50.000

l

Đá cấp phối

Đồng/m3

47.000

m

Đất đá san lấp

Đồng/m3

30.000

3

Đá khối nguyên liệu làm hàng mỹ nghệ:

 

 

a

Loại 1 có diện tích bề mặt trên 2m2

Đồng/m3

500.000

b

Loại 2 có diện tích bề mặt từ trên 1,5m2 đến 2m2

Đồng/m3

400.000

c

Loại 3 có diện tích bề mặt từ trên 0,8m2 đến 1,5m2

Đồng/m3

300.000

d

Loại 4 có diện tích bề mặt từ trên 0,5m2 đến 0,8m2

Đồng/m3

200.000

đ

Loại 5 có diện tích bề mặt từ trên 0,3m2 đến 0,5m2

Đồng/m3

100.000

4

Đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói

Đồng/m3

40.000

5

Đá Đôlômít (hàm lượng MgO ≥ 15%)

Đồng/m3

120.000

6

Cát dùng để san lấp mặt bằng, bồi đắp công trình

Đồng/m3

40.000

7

Đất đồi làm vật liệu san lấp

Đồng/m3

30.000

8

Than nâu

Đồng/tấn

900.000

9

Than mỡ

Đồng/tấn

900.000

III

Nước thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng thiên nhiên

 

 

a

Nước khoáng xuất lộ

Đồng/m3

100.000

b

Nước khoáng khai thác từ lòng đất

Đồng/m3

550.000

2

Nước thiên nhiên dùng cho sinh hoạt, sản xuất

 

 

a

Sử dụng nước mặt

Đồng/m3

2.000

b

Sử dụng nước dưới đất

Đồng/m3

3.000

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 12/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/05/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Đinh Quốc Trị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký