Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về mức trần thù lao công chứng đối với các hoạt động soạn thảo hợp đồng, giao dịch, sao chụp, đánh máy và các dịch vụ liên quan khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ công chứng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với các khoản thù lao công chứng phát sinh từ việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, sao chụp, đánh máy và các công việc khác liên quan trực tiếp đến hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện công chứng.
  • Chính sách miễn giảm đặc biệt: Người yêu cầu công chứng thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo còn giá trị pháp lý tại thời điểm thực hiện công chứng) được miễn hoàn toàn thù lao công chứng.

2. Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng (Đã bao gồm thuế GTGT)

Mức trần thù lao đối với từng loại việc cụ thể được quy định chi tiết như sau:

  • Nhóm soạn thảo hợp đồng, giao dịch thông thường (Mức thu 150.000 đồng): Áp dụng cho việc soạn thảo hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất hoặc tài sản khác; hợp đồng góp vốn, vay tiền; hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô; hợp đồng hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục hợp đồng; hợp đồng hoặc văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch; hợp đồng ủy quyền; hợp đồng khác và giao dịch khác; di chúc; văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng, hộ gia đình; văn bản thỏa thuận khác.
  • Soạn thảo hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Mức thu tối đa là 200.000 đồng.
  • Soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy: Mức thu tối đa là 80.000 đồng.
  • Soạn thảo giấy ủy quyền, văn bản cam đoan, cam kết: Mức thu tối đa là 100.000 đồng.
  • Hoạt động liên quan đến thừa kế:
    • Niêm yết, thông báo hồ sơ thừa kế: Mức thu tối đa là 100.000 đồng.
    • Soạn thảo văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Mức thu tối đa là 100.000 đồng.
    • Công bố di chúc: Mức thu tối đa là 50.000 đồng.
    • Soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản: Mức thu tối đa là 50.000 đồng.
  • Kiểm tra và chỉnh sửa nội dung văn bản do khách hàng tự soạn thảo:
    • Đối với hợp đồng thế chấp, cầm cố do phía Ngân hàng soạn thảo: Mức thu tối đa là 20.000 đồng.
    • Đối với hợp đồng, văn bản giao dịch khác do khách hàng (không phải là Ngân hàng) tự soạn thảo: Mức thu tối đa là 100.000 đồng.
  • Khai thác hồ sơ lưu công chứng: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/việc.
  • Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan:
    • Khổ giấy A4: Tối đa 1.000 đồng/01 tờ.
    • Khổ giấy A3: Tối đa 3.000 đồng/01 tờ.
  • Công chứng ngoài trụ sở:
    • Khoảng cách dưới 05 km: Mức thu tối đa là 200.000 đồng.
    • Khoảng cách từ 05 km đến 10 km: Mức thu tối đa là 400.000 đồng.
    • Khoảng cách từ 10 km trở lên: Mức thu tối đa là 2.000.000 đồng.
    • Lưu ý: Người yêu cầu công chứng ngoài trụ sở phải tự chi trả các chi phí phát sinh thực tế như đi lại, ăn, ở của công chứng viên. Mức phí này chỉ áp dụng cho một lần công chứng tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng.
  • Yêu cầu xác minh tài sản: Mức thu tối đa là 2.000.000 đồng. Người yêu cầu phải chi trả thêm các chi phí đi lại, ăn, ở thực tế của công chứng viên (áp dụng cho một lần đi xác minh tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng).

3. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

  • Xây dựng và niêm yết biểu phí: Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế để ban hành mức thù lao cụ thể cho từng loại việc, đảm bảo không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này. Biểu phí cụ thể phải được niêm yết công khai, rõ ràng tại trụ sở làm việc.
  • Nghĩa vụ giải thích: Công chứng viên và nhân viên của tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ ràng, chi tiết các khoản thù lao công chứng cho người dân trước khi thực hiện dịch vụ.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Mọi hành vi thu thù lao cao hơn mức trần quy định hoặc cao hơn mức biểu phí đã niêm yết công khai đều bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tiến hành hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện thu thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2015/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 26 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày 24 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, sao chụp, đánh máy và các việc khác liên quan đến công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;

b) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (gọi chung là người có yêu cầu công chứng);

c) Đối với người có yêu cầu công chứng thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo đang còn giá trị pháp tại thời điểm công chứng) thì được miễn thù lao công chứng.

3. Mức trần thù lao công chứng

STT

Nội dung

Mức thu (Đồng)

(Đã bao gồm thuế GTGT)

01

Soạn thảo Hợp đồng thế chấp, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, chia tách, đổi nhà đất, tài sản khác, hợp đồng góp vốn, vay tiền.

150.000

02

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh.

200.000

03

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô.

150.000

04

Soạn thảo Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy.

80.000

05

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung, phụ lục hợp đồng.

150.000

06

Soạn thảo Hợp đồng, văn bản hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

150.000

07

Soạn thảo Hợp đồng ủy quyền.

150.000

08

Soạn thảo Giấy ủy quyền.

100.000

09

Soạn thảo Văn bản cam đoan, cam kết.

100.000

10

Soạn thảo Hợp đồng khác, giao dịch khác.

150.000

11

Niêm yết, thông báo hồ sơ thừa kế.

100.000

12

Soạn thảo Văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

100.000

13

Soạn thảo Di chúc.

150.000

14

Công bố di chúc.

50.000

15

Soạn thảo Văn bản từ chối nhận di sản.

50.000

16

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận về tài sản vợ, chồng, hộ gia đình.

150.000

17

Soạn thảo Văn bản thỏa thuận khác.

150.000

18

Kiểm tra, chỉnh sửa nội dung Hợp đồng thế chấp, cầm cố do Ngân hàng soạn thảo.

20.000

19

Kiểm tra, chỉnh sửa nội dung Hợp đồng, Văn bản giao dịch khác do khách hàng (không phải là Ngân hàng) soạn thảo.

100.000

20

Khai thác hồ sơ lưu công chứng.

20.000 đ/việc

21

Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch

Tối đa 1000 đồng/01 tờ A4

Tối đa 3000 đồng/01 tờ A3

22

Công chứng ngoài trụ sở:

- Dưới 05 km

- Từ 05 km đến 10 km

- Từ 10 km trở lên

Người yêu cầu công chứng ngoài trụ sở phải chi trả chi phí đi lại, ăn, ở ... của công chứng viên và chỉ áp dụng cho một lần công chứng tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng.

 

200.000

400.000

2.000.000

23

Yêu cầu xác minh tài sản

Người yêu cầu xác minh tài sản phải chi trả chi phí đi lại, ăn, ở ... của công chứng viên và chỉ áp dụng cho một lần đi xác minh tại một địa điểm đối với một văn bản công chứng.

2.000.000

Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần công chứng quy định tại Điều 1 Quyết định này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.

Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường; Các Tổ chức hành nghề công chứng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (BTP);
- Cục Công tác phía Nam (BTP);
- TT.TU, TT.HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như Điều 4;
- LĐVP;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, P. NC-NgV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/05/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Văn Trăm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức trần...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký