Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 58/2015/QĐ-UBND ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp đo lường nghèo đơn chiều (chỉ dựa vào thu nhập) sang phương pháp đo lường nghèo đa chiều (kết hợp thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản). Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.

1. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo, cận nghèo và đo lường đa chiều (Điều 1)

Quyết định thiết lập hệ thống tiêu chí kép bao gồm tiêu chí về thu nhập và tiêu chí về mức độ thiếu hụt các chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

  • Tiêu chí về thu nhập:
    • Chuẩn nghèo: Hộ có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống.
    • Chuẩn cận nghèo: Hộ có thu nhập bình quân từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm.
  • Tiêu chí về mức độ thiếu hụt các chiều nghèo (05 chiều dịch vụ xã hội cơ bản): Giáo dục và đào tạo; y tế; việc làm và bảo hiểm xã hội; điều kiện sống; tiếp cận thông tin.
  • Chỉ số đo lường cụ thể (11 chỉ số với tổng thang điểm là 100 điểm):
    • Trình độ giáo dục của người lớn: 10 điểm.
    • Tình trạng đi học của trẻ em: 10 điểm.
    • Trình độ nghề: 10 điểm.
    • Tiếp cận các dịch vụ y tế: 10 điểm.
    • Bảo hiểm y tế: 10 điểm.
    • Việc làm: 10 điểm.
    • Bảo hiểm xã hội: 10 điểm.
    • Nhà ở: 10 điểm.
    • Nguồn nước sinh hoạt: 10 điểm.
    • Sử dụng viễn thông: 05 điểm.
    • Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: 05 điểm.
  • Ngưỡng thiếu hụt đa chiều: Hộ gia đình được xác định là thiếu hụt các chiều dịch vụ xã hội cơ bản khi có tổng số điểm thiếu hụt từ 40 điểm trở lên.

2. Phân loại chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố (Điều 2)

Đối tượng áp dụng quy định này là toàn bộ hộ dân sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm cả hộ có hộ khẩu thường trú và hộ tạm trú KT3. Việc phân loại được quy định chi tiết như sau:

  • Hộ nghèo Thành phố: Là hộ đáp ứng một hoặc cả hai tiêu chí: Có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống; hoặc có tổng điểm thiếu hụt đa chiều từ 40 điểm trở lên. Để tối ưu hóa chính sách hỗ trợ, hộ nghèo được phân chia thành 3 nhóm cụ thể:
    • Nhóm 1 (Nghèo toàn diện): Hộ vừa có thu nhập từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống, vừa có điểm thiếu hụt đa chiều từ 40 điểm trở lên. Đây là nhóm đối tượng được ưu tiên hỗ trợ hàng đầu.
    • Nhóm 2 (Nghèo thu nhập): Hộ có thu nhập từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống nhưng có điểm thiếu hụt đa chiều dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm).
    • Nhóm 3 (Nghèo đa chiều phi thu nhập): Hộ có thu nhập trên 21 triệu đồng/người/năm nhưng có điểm thiếu hụt đa chiều từ 40 điểm trở lên.
  • Hộ cận nghèo Thành phố: Là hộ đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện: Có thu nhập bình quân từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm; và có tổng điểm thiếu hụt đa chiều dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm).

3. Thời gian áp dụng và mục đích pháp lý (Điều 3)

Mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo mới được chính thức áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Quy định này đóng vai trò là:

  • Cơ sở pháp lý để đo lường, giám sát và đánh giá mức độ thiếu hụt về thu nhập cũng như các chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người dân Thành phố.
  • Căn cứ phân loại, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, an sinh xã hội.
  • Nền tảng dữ liệu để hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội khác của Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt giai đoạn 2016 - 2020.

4. Tổ chức khảo sát và lập danh sách đầu kỳ (Điều 4)

Để triển khai chuẩn nghèo mới vào thực tế, Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:

  • Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê Thành phố xây dựng kế hoạch khảo sát chi tiết và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
  • Thời gian tiến hành khảo sát thực địa được ấn định trong Quý 1 năm 2016.
  • Thời hạn tổng hợp và báo cáo danh sách, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ (năm 2016) cho Ủy ban nhân dân Thành phố chậm nhất là cuối tháng 4 năm 2016.

5. Quy định chuyển tiếp chính sách hỗ trợ (Điều 5)

Nhằm bảo đảm tính liên tục của các chính sách an sinh xã hội và không làm gián đoạn quyền lợi của người dân trong quá trình chuyển giao giữa hai giai đoạn, Quyết định cho phép:

  • Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiếp tục áp dụng các chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2014.
  • Đối tượng áp dụng chuyển tiếp là các hộ nghèo, hộ cận nghèo có mã số quản lý của giai đoạn 2014 - 2015, hiện có mức thu nhập nằm trong khung chuẩn mới của giai đoạn 2016 - 2020 (hộ nghèo có thu nhập từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống; hộ cận nghèo có thu nhập từ trên 21 triệu đến 28 triệu đồng/người/năm).
  • Thời gian áp dụng chuyển tiếp kéo dài cho đến khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định chính thức về Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố giai đoạn 2016 - 2020.

6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 6 & Điều 7)

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 58/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành cấp Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THÀNH PHỐ ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15 tháng 09 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020”;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Kết luận số 315-KL/TU ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Hội nghị lần thứ 24 Thành ủy khóa IX về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng Thành phố 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ X nhiệm kỳ 2015 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá Thành phố tại Tờ trình số 238/TTr-BCĐGNTHK ngày 29 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt của các chiều nghèo (tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) được sử dụng đo lường xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020

1. Các tiêu chí về thu nhập:

a) Chuẩn nghèo: từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống.

b) Chuẩn cận nghèo: từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm.

2. Tiêu chí về mức độ thiếu hụt của các chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản):

a) 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản): giáo dục và đào tạo; y tế; việc làm và bảo hiểm xã hội; điều kiện sống; tiếp cận thông tin.

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt của các chiều nghèo (11 chỉ số với tổng điểm là 100 điểm), gồm: Trình độ giáo dục của người lớn (10 điểm); Tình trạng đi học của trẻ em (10 điểm); Trình độ nghề (10 điểm); Tiếp cận các dịch vụ y tế (10 điểm); Bảo hiểm y tế (10 điểm); Việc làm (10 điểm); Bảo hiểm xã hội (10 điểm); Nhà ở (10 điểm); Nguồn nước sinh hoạt (10 điểm); Sử dụng viễn thông (05 điểm); Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin (05 điểm).

c) Ngưỡng thiếu hụt các chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) của hộ dân là từ 40 điểm trở lên.

Điều 2. Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

1. Hộ nghèo Thành phố: là những hộ dân Thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 01 hoặc cả 02 tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống.

- Có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên.

Hộ nghèo Thành phố được chia thành 03 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo thứ tự ưu tiên như sau:

- Nhóm 1: Là hộ dân có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên.

- Nhóm 2: Là hộ dân có thu nhập bình quân từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) dưới 40 điểm (từ 0-35 điểm).

- Nhóm 3: Là hộ dân có thu nhập bình quân trên 21 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên.

2. Hộ cận nghèo Thành phố: là những hộ dân Thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 02 tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm.

- Có tổng số điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm).

Điều 3. Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại Điều 2 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và các chiều nghèo (tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) của người dân; là cơ sở xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội, hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác của Thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 4. Giao Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố phối hợp với Cục Thống kê Thành phố xây dựng kế hoạch khảo sát, lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt để triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố, thời gian thực hiện khảo sát trong quý 1 năm 2016; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về danh sách và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố đầu kỳ (năm 2016) chậm nhất là cuối tháng 4 năm 2016.

Điều 5. Để đảm bảo thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố được liên tục; trước mắt, cho phép Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện được tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố cho số hộ nghèo, hộ cận nghèo (có mã số hộ của giai đoạn 2014 - 2015) đang có thu nhập trong mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020 (hộ nghèo có thu nhập từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống và hộ cận nghèo có thu nhập từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm) đến khi có Quyết định ban hành Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP; Bộ LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTTU; TT HĐND. TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP và các Đoàn thể TP;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố;
- VPUB: Các PVP; Các Phòng NCTH, TTCB;
- Lưu: VT, (VX-TC)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Phong

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu: 58/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2015
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thành Phong
Ngày công báo: 15/02/2016
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 10/01/2016
Tình trạng: ● Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về chuẩn hộ nghèo,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký