Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2019-2020. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để tính toán các khoản hỗ trợ từ ngân sách trung ương, phục vụ công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi tại địa phương, đồng thời điều tiết hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

Quyết định quy định chi tiết về phạm vi và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ các công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác ngoài sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Biện pháp tưới, tiêu, cấp nước: Các biện pháp được áp dụng để tính giá bao gồm tưới, tiêu, cấp nước bằng động lực (sử dụng máy bơm), bằng trọng lực (tự chảy) và lợi dụng chế độ thủy triều tự nhiên.

Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Điều 3)

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại quyết định này được tính bằng Đồng Việt Nam (VND) và là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Chi tiết biểu giá cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Đối với đất trồng lúa:
    • Tưới tiêu bằng trọng lực hoặc lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá là 512.400 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.055.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp với động lực hỗ trợ: Mức giá là 824.000 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Áp dụng mức giá 204.960 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Áp dụng mức giá tính theo năm là 409.920 đồng/ha/năm.
  • Đối với hoạt động cấp nước phục vụ chăn nuôi: Áp dụng mức giá 900 đồng/m³.
  • Đối với hoạt động cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá tính theo diện tích mặt nước là 125 đồng/m² mặt thoáng/năm.
  • Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: Áp dụng mức giá 17.934 đồng/ha/năm (lưu ý quy định này không áp dụng đối với khu vực nội thị).

Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Điều 4)

Quyết định quy định rõ đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương. Cụ thể, các nội dung này sẽ tuân thủ trực tiếp theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban, ngành và địa phương như sau:

  • Mục đích sử dụng biểu giá: Mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 3 là căn cứ pháp lý để tính toán, lập hồ sơ đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nhằm đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện; đồng thời tiến hành rà soát, tổng hợp chính xác diện tích, số lượng được hỗ trợ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tổ chức quản lý, phân bổ và sử dụng hợp lý, đúng mục đích nguồn kinh phí hỗ trợ được giao hàng năm; thực hiện công tác thanh, quyết toán tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 12/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2019. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2019/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 24 tháng 07 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2019- 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Biện pháp tưới, tiêu, cấp nước

Tưới, tiêu, cấp nước bằng động lực, trọng lực và lợi dụng thủy triều.

Điều 3. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng đồng tiền Việt Nam, mức giá cụ thể như sau:

a) Đối với đất trồng lúa:

- Tưới tiêu bằng trọng lực, trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 512.400 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng động lực: 1.055.000 đồng/ha/vụ;

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ: 824.000 đồng/ha/vụ.

b) Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 204.960 đồng/ha/vụ;

c) Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: 409.920 đồng/ha/năm;

d) Đối với cấp nước cho chăn nuôi: 900 đồng/m3;

đ) Đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm;

e) Đối với tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): 17.934 đồng/ha/năm.

2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Đối tượng, phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo Điều 11, Điều 12 Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Khoản 1 Điều 3 là căn cứ tính toán, đề nghị trung ương hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí được phân bổ hàng năm từ nguồn hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo đúng quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; rà soát, tổng hợp diện tích, số lượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện.

5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để thực hiện);
- Bộ Tài Chính;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Sở Tư Pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng nghiên cứu;
- Lưu: VT.6.14.02

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hoàng Tựu

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020

Số hiệu: 12/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Trần Hoàng Tựu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký