Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm xác định rõ mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đối tượng áp dụng, biện pháp tưới tiêu và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên phạm vi địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp cũng như các mục đích khác ngoài sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Biện pháp tưới tiêu làm căn cứ xác định

Biện pháp tưới tiêu được áp dụng làm cơ sở tính toán trong quy định này bao gồm phương thức tưới, tiêu bằng trọng lực và việc lợi dụng thủy triều để thực hiện tưới, tiêu.

- Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được tính bằng đồng tiền Việt Nam (VND) và được quy định cụ thể cho từng loại đất canh tác như sau:

  • Đối với đất trồng lúa: Mức thu được quy định là 512.400 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu được quy định là 204.960 đồng/ha/vụ.
  • Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu: Mức thu được quy định là 409.920 đồng/ha/năm.

- Chính sách miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Quyết định quy định rõ các đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 2 của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 do Bộ Tài chính ban hành.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng một cách hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm; đồng thời thực hiện công tác thanh toán, quyết toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai thực hiện Quyết định này. Đồng thời, thực hiện rà soát, tổng hợp diện tích được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện thực tế.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2017/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 7 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 26/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Biện pháp tưới tiêu

Tưới, tiêu bằng trọng lực và lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu.

Điều 3. Mức thu, đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thu bằng đồng tiền Việt Nam, mức thu cụ thể như sau:

a) Đối với đất trồng lúa: 512.400 đồng/ha/vụ;

b) Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 204.960 đồng/ha/vụ;

c) Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu: 409.920 đồng/ha/năm.

2. Đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh hàng năm theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo đúng quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này và rà soát, tổng hợp diện tích miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6 (để thực hiện); 
- Bộ Tài chính;
- Bộ NN&PTNT;
- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các Phòng nghiên cứu;
- Lưu: VT.6.03.02.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CH
Ủ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 17/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lê Quang Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký