Tóm tắt Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
Quyết định số 12/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ cho việc tổ chức, quản lý, thu và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016, mang tính kế thừa và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất của Trung ương.
1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Quỹ
Bộ máy quản lý của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum được tổ chức chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong vận hành:
- Chức năng và nhiệm vụ chung: Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thành lập Quỹ.
- Giám đốc Quỹ: Là người chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các quy định thu, chi; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
- Phó Giám đốc Quỹ: Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc cũng như trước pháp luật về các mảng công việc được giao.
- Kế toán Quỹ: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác tài chính, kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành về quản lý tài chính công.
- Bộ phận giúp việc: Do Giám đốc Quỹ quyết định chức năng, nhiệm vụ cụ thể, có vai trò tham mưu và hỗ trợ trực tiếp cho Ban Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động hằng ngày của Quỹ.
2. Quy định về công tác quản lý thu và lập kế hoạch thu Quỹ
Quy chế phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp chính quyền và cơ quan thuế trong việc đôn đốc, thu nộp Quỹ:
- Cơ quan tổ chức thu: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Quỹ cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc đối tượng đóng góp trên địa bàn quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thu từ các đối tượng lao động khác trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện. Cơ quan tài chính cấp huyện là đơn vị giúp quản lý thu và có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền thu được về tài khoản Quỹ cấp tỉnh.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Thủ trưởng các tổ chức kinh tế (trong và ngoài nước), thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang có trách nhiệm thu tiền đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý và chuyển nộp vào tài khoản được ủy quyền.
- Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân, thời hạn nộp là một lần trước ngày 30/5 hằng năm. Đối với các tổ chức kinh tế, phải nộp tối thiểu 50% số thuế phải nộp trước ngày 30/5 và hoàn thành 50% còn lại trước ngày 30/10 hằng năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và chuyển nộp về Quỹ cấp tỉnh trước ngày 30/6 và trước ngày 30/11 hằng năm.
- Quy trình lập kế hoạch thu: Hằng năm, các cơ quan, địa phương và doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch thu, tổng hợp danh sách đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Quỹ cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về tài sản, danh sách doanh nghiệp để phục vụ công tác lập kế hoạch và đôn đốc thu.
3. Nội dung chi và phương án phân bổ nguồn Quỹ
Nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum được ưu tiên sử dụng cho các hoạt động khẩn cấp và thiết thực tại địa phương:
- Nội dung chi hỗ trợ:
- Cứu trợ và khắc phục hậu quả: Cung cấp lương thực, nước uống, thuốc men khẩn cấp cho người dân vùng thiên tai; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, trường học, cơ sở y tế; xử lý vệ sinh môi trường; tu sửa khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai (đê, kè, cống...) với mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng trên một công trình.
- Hỗ trợ ứng phó: Chi phí sơ tán dân cư khỏi vùng nguy hiểm; cung cấp nhu yếu phẩm tại nơi sơ tán; hỗ trợ thông tin, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, phát hiện sự cố công trình.
- Hỗ trợ phòng ngừa: Tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật; lập và rà soát kế hoạch phòng chống thiên tai; tổ chức diễn tập, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Chi phí quản lý hành chính: Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan nhưng tổng mức chi không được vượt quá 3% tổng số thu thực tế.
- Tỷ lệ phân bổ giữ lại địa phương: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện được phép giữ lại 20% số thu trên địa bàn quản lý (sau khi đã trừ đi 3% chi phí thù lao, hành chính) để chủ động thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại chỗ. Các địa phương phải báo cáo kết quả sử dụng, thực hiện thanh quyết toán đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu quả của nguồn kinh phí này.
4. Thẩm quyền quyết định chi, công tác quyết toán và giám sát
Cơ chế kiểm soát tài chính và giám sát cộng đồng được quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa thất thoát, lãng phí:
- Thẩm quyền chi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) quyết định mức chi và nội dung chi cụ thể dựa trên đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác dựa trên tình hình thực tế.
- Báo cáo quyết toán: Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi của năm trước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong Quý I của năm sau. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo kết quả lên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
- Thanh tra, kiểm toán và giám sát: Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm toán định kỳ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kon Tum và các tổ chức hội liên quan có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện quyền giám sát xã hội đối với hoạt động của Quỹ.
- Công khai thông tin: Quy chế bắt buộc phải công khai danh sách đóng góp và kết quả thu, chi. Các cơ quan, đơn vị phải công khai danh sách đóng góp của cán bộ, công chức chậm nhất 30 ngày kể từ khi hoàn thành việc thu. Cấp xã phải niêm yết công khai kết quả thu nộp, danh sách đóng góp và nội dung chi tại trụ sở, nhà văn hóa thôn và thông báo trên đài truyền thanh. Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh thực hiện công khai trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở.
5. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; Sở Tài chính phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực phòng chống thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tại Công văn số 2435/SNN-QLXDCT ngày 24 tháng 12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai; Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/QĐ-UBND ngày 08tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Quỹ) được thành lập theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Tên gọi và vị trí pháp lý của Quỹ
1. Tên gọi: Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
2. Thông tin về Quỹ:
a) Tên giao dịch: Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
b) Trụ sở làm việc của Quỹ: Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận;
2. Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
4. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thành lập ở tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
1. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của Quỹ.
2. Cơ quan quản lý Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc, Kế toán và bộ phận giúp việc cho Quỹ.
a) Giám đốc Quỹ là Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ nhiệm.
b) Phó Giám đốc Quỹ là Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm.
c) Kế toán Quỹ sử dụng Kế toán của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
d) Bộ phận giúp việc của Quỹ sử dụng nhân lực của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum.
Điều 6. Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán và Bộ phận giúp việc của Quỹ
1. Giám đốc Quỹ
a) Quản lý, sử dụng tài sản (nếu có); quản lý nguồn kinh phí chi hoạt động, quản lý Quỹ đúng quy định, nguyên tắc, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
b) Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn triển khai thực hiện các quy định về thu, chi của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị.
c) Chuẩn bị nội dung, tài liệu và báo cáo tại các cuộc họp; các hội nghị sơ kết, tổng kết, chuyên đề theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan có liên quan theo quy định.
d) Phối hợp với các ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh, bổ sung quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ.
đ) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức, hoạt động Quỹ.
e) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
2. Phó Giám đốc: Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân công.
3. Kế toán Quỹ: Thực hiện theo quy định của Luật kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính.
4. Bộ phận giúp việc của Quỹ: Nhiệm vụ của bộ phận giúp việc của Quỹ do Giám đốc Quỹ quy định. Có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các hoạt động của Quỹ theo quy định.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức thu Quỹ từ các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 94/2014/NĐ- CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ đứng trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thu Quỹ từ các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ đứng trên địa bàn và nộp vào tài khoản cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan tài chính huyện, thành phố là đơn vị giúp quản lý thu Quỹ trên địa bàn huyện, thành phố. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chuyển tiền Quỹ thu được vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh theo thời gian quy định.
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ chuyển vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ và chuyển vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, quy định tại Điều 7 Quy chế này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.
4. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hằng năm; đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30/5, số còn lại nộp trước ngày 30/10 hằng năm.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo và nộp Quỹ vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum trước ngày 30/6 và trước ngày 30/11 hằng năm.
Điều 9. Lập, phê duyệt và thông báo Kế hoạch thu Quỹ
1. Hàng năm, căn cứ đối tượng và mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ theo quy định, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu và tổng hợp đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn của cơ quan, đơn vị và địa phương mình, cụ thể như sau:
a) Các cơ quan, đơn vị cấp huyện, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh (do Chi cục Thuế quản lý) và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thu (gồm các cơ quan, đơn vị cấp xã và đối tượng lao động khác theo quy định của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ), tổng hợp các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thành phố).
b) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh (do Cục Thuế tỉnh quản lý) và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch thu (bao gồm đối tượng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thu), tổng hợp các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn gửi về Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh).
c) Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu quỹ hằng năm để thực hiện theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện có trách nhiệm phối hợp trong việc hỗ trợ thu, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin về danh sách và giá trị tài sản của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố để phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, đôn đốc và giám sát thu nộp Quỹ theo quy định.
3. Căn cứ Quyết định phê duyệt kế hoạch thu Quỹ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo kế hoạch thu đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn quản lý theo kế hoạch được duyệt.
1. Quỹ dùng để chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ các hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật phòng, chống thiên tai; khoản 4 Điều 1 Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng 20% số thu Quỹ trên địa bàn xã mình (không tính 3% chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ) để thực hiện các nhiệm vụ phòng chống thiên tai tại xã. Ủy ban nhân dân xã báo cáo kết quả sử dụng phần Quỹ nói trên cho Ủy ban nhân dân huyện, đảm bảo sử dụng Quỹ đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, thanh quyết toán theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng 20% số thu Quỹ trên địa bàn xã mình.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng 20% số thu Quỹ trên địa bàn huyện để thực hiện các nhiệm vụ phòng chống thiên tai cấp huyện. Ủy ban nhân dân huyện báo cáo kết quả sử dụng phần Quỹ nói trên cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Cơ quan quản lý Quỹ, đảm bảo sử dụng Quỹ đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, thanh quyết toán theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng 20% số thu Quỹ trên địa bàn huyện.
3. Các nội dung chi không được trái với quy định tại khoản 1, Điều 10 của Quy chế này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ.
3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác.
Điều 13. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Cơ quan quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quý I năm sau. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 14. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ. Có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
Điều 15. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại
cuộc họp tổng kết hằng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan Quỹ.
TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cơ quản lý Quỹ kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện, đôn đốc thu Quỹ đúng thời gian quy định; quản lý kinh phí Quỹ hỗ trợ đúng mục đích và nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Quy chế này.
4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao triển khai, phối hợp thực hiện Quy chế này.
Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh và cá nhân quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định.
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Cơ quan quản lý Quỹ; Giám đốc Quỹ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./.
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 5 Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 1 Quyết định 471/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Bình theo Quyết định 209/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 177/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2 Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật kế toán 2015
- 5 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
- 8 Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 9 Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Bình theo Quyết định 209/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 177/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng