Quyết định số 12/VGCP-TL-SX do Trưởng Ban Vật giá Chính phủ ban hành năm 1996 quy định về giá bán điện thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý giá điện đồng bộ, phục vụ cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các đối tượng sử dụng điện tại thời điểm bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tất cả các hộ sử dụng điện có ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Giá bán điện được xác định cụ thể cho từng nhóm đối tượng sử dụng theo danh mục chi tiết ban hành kèm theo văn bản.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định
- Thống nhất biểu giá bán điện toàn quốc: Ban hành kèm theo quyết định là bản phụ lục chi tiết quy định mức giá bán điện áp dụng thống nhất trong cả nước, phân chia rõ ràng theo từng đối tượng và mục đích sử dụng điện cụ thể.
- Xác định điểm đo đếm để tính giá điện: Mức giá điện quy định được tính trực tiếp tại công tơ điện của các hộ sử dụng điện có ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc đo đếm sản lượng tiêu thụ.
- Trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện:
- Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Vật giá thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở điện lực địa phương để thông báo kịp thời biểu giá bán điện mới đến toàn thể các hộ sử dụng điện.
- Các cơ quan liên quan có nhiệm vụ tổ chức thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện áp giá và thu tiền điện, bảo đảm việc thu tiền đúng đối tượng, đúng mức giá quy định, ngăn ngừa các hành vi trục lợi hoặc áp sai giá.
- Quá trình thực hiện phải căn cứ sát sao vào hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 01/TT ngày 22/3/1996 của Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Công nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 12/VGCP-TL-SX chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1996. Tất cả các quy định, quyết định về giá bán điện trước đây trái với nội dung của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/VGCP-TL-SX | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 1996 |
TRƯỞNG BAN BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 05/01/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá.
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong văn bản số 1255/KTTH ngày 20/3/1996 về giá bán điện trong năm 1996.
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định giá bán điện thống nhất trong cả nước cho các đối tượng sử dụng điện như bản phụ lục kèm theo quyết định này.
Điều 2. Mức giá điện quy định tại Điều 1 là giá bán tại công tơ điện của các hộ sử dụng điện ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với ngành điện.
Điều 3. Quyết định này thi hành từ ngày 01/4/1996. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Căn cứ vào quyết định này và Thông tư liên Bộ số 01/TT ngày 22/3/1996 về hướng dẫn thực hiện giá bán điện của Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố và Ban Vật giá thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với các Sở điện lực thông báo kịp thời giá bán điện mới đến các hộ sử dụng điện, tổ chức kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo áp giá, thu tiền đúng đối tượng trong Quyết định này.
|
| Trần Quang Nghiêm (Đã ký) |
BIỂU GIÁ BÁN ĐIỆN
Kèm theo Quyết định số: 12/VGCP-TLSX ngày 22 tháng 3 năm 1996của Ban Vật giá Chính phủ
| Đối tượng giá | Đơn vị | Mức giá |
| I- Giá bán điện cho sản xuất, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp |
|
|
|
|
| |
| 1- Bán điện ở điện áp từ 110 KV trở lên |
|
|
| * Giá điện năng | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 600 |
| + Giờ thấp điểm |
| 410 |
| + Giờ cao điểm |
| 880 |
| 2- Bán điện ở điện áp từ 20 KV đến dưới 110 KV |
|
|
| * Giá điện năng | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 620 |
| + Giờ thấp điểm |
| 450 |
| + Giờ cao điểm |
| 900 |
| 3- Bán điện ở điện áp từ 6 KV đến dưới 20 KV |
|
|
| * Giá điện năng | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 680 |
| + Giờ thấp điểm |
| 480 |
| + Giờ cao điểm |
| 1000 |
| 4- Bán điện ở điện áp dưới 6 KV |
|
|
| * Giá điện năng | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 740 |
| + Giờ thấp điểm |
| 510 |
| + Giờ cao điểm |
| 1100 |
| II- Giá điện cho bơm nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất lúa và rau màu |
|
|
| 1- Bán điện ở điện áp từ 6 KV trở lên | đ/KWh |
|
| + Giờ thấp điểm |
| 220 |
| + Các giờ còn lại |
| 550 |
| 2- Bán điện ở điện áp dưới 6 KV |
|
|
| + Giờ thấp điểm |
| 240 |
| + Các giờ còn lại |
| 580 |
| đ/KWh | 600 | |
|
|
| |
| 1- Bán điện ở điện áp từ 6 KV trở lên | đ/KWh | 550 |
| 2- Bán điện ở điện áp dưới 6 KV |
| 600 |
| đ/KWh |
| |
| * Cho 100 KWh đầu tiên |
| 450 |
| * Cho 50 KWh tiếp theo |
| 600 |
| * Cho 100 KWh tiếp theo |
| 800 |
| * Cho trên 250 KWh |
| 1000 |
| đ/KWh |
| |
| 1- Giá bán buôn điện cho nông thôn |
|
|
| a) Giá bán điện phục vụ sinh hoạt |
| 360 |
| b) Giá bán điện cho các mục đích sử dụng khác |
| 550 |
| 2- Giá bán điện cho khu T.T, cụm dân cư |
|
|
| a) Giá bán điện phục vụ sinh hoạt |
|
|
| + Công tơ tổng sau T.B.A của khách hàng |
| 440 |
| + Công tơ tổng sau T.B.A của ngành điện |
| 460 |
| b) Giá bán điện cho các mục đích sử dụng khác |
| 600 |
|
|
| |
| 1- Bán điện ở điện áp từ 6 KV trở lên | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 1100 |
| + Giờ thấp điểm |
| 750 |
| + Giờ cao điểm |
| 1600 |
| 2- Bán điện ở điện áp dưới 6 KV | đ/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 1150 |
| + Giờ thấp điểm |
| 770 |
| + Giờ cao điểm |
| 1700 |
| USD/KWh |
| |
| 1- Giá bán điện sản xuất | USD/KWh |
|
| a) Bán điện ở điện áp 110 KV trở lên |
|
|
| * Giá điện năng |
|
|
| + Giờ bình thường |
| 0.075 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.050 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.120 |
| b) Bán điện ở điện áp từ 20 KV đến dưới 110 KV |
|
|
| * Giá điện năng | USD/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 0.080 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.055 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.125 |
| c) Bán điện ở điện áp từ 6 KV đến dưới 20 KV |
|
|
| * Giá điện năng | USD/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 0.085 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.060 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.130 |
| d) Bán điện ở điện áp dưới 6 KV |
|
|
| * Giá điện năng | USD/KWh |
|
|
|
|
|
| + Giờ bình thường |
| 0.090 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.065 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.135 |
| 2- Giá bán điện kinh doanh | USD/KWh |
|
| a) Bán điện ở điện áp từ 20 KV trở lên |
|
|
| * Giá điện năng |
|
|
| + Giờ bình thường |
| 0.100 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.075 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.155 |
| b) Bán điện ở điện áp từ 6 KV đến dưới 20 KV |
|
|
| * Giá điện năng | USD/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 0.110 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.080 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.160 |
| c) Bán điện ở điện áp dưới 6 KV |
|
|
| * Giá điện năng | USD/KWh |
|
| + Giờ bình thường |
| 0.120 |
| + Giờ thấp điểm |
| 0.090 |
| + Giờ cao điểm |
| 0.165 |
| 3- Bán điện cho tiêu dùng sinh hoạt | USD/KWh |
|
| * Mua điện ở điện áp từ 20 KV trở lên |
| 0.09 |
| * Mua điện ở điện áp từ 6 KV đến dưới 20 KV |
| 0.10 |
| * Mua điện ở điện áp dưới 6 KV |
| 0.11 |
- 1 Quyết định 28/VGCP-TLSX năm 1995 về giá bán điện do Trưởng Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 31/1997/VGCP-TLSX về giá bán điện do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1528/KTTH của chính phủ về việc điều chỉnh giá điện
- 4 Quyết định 87/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện năng do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 137-HĐBT năm 1992 về quản lý giá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 01-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban vật giá Chính phủ
- 3 Quyết định 28/VGCP-TLSX năm 1995 về giá bán điện do Trưởng Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 01TT/LB năm 1996 hướng dẫn giá bán điện do Ban vật giá chính phủ - Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Quyết định 31/1997/VGCP-TLSX về giá bán điện do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1528/KTTH của chính phủ về việc điều chỉnh giá điện
- 7 Quyết định 87/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện năng do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành