Quyết định 120/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành phê duyệt Điều lệ của Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định tôn chỉ, mục đích, cơ cấu tổ chức, quyền hạn, nghĩa vụ và nguyên tắc hoạt động của Hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cổ sinh và địa tầng tại Việt Nam.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt Điều lệ Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
- Số hiệu: 120/2005/QĐ-BNV.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ.
- Ngày thông qua Điều lệ: Ngày 25 tháng 3 năm 2005, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Hội.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt chính thức Điều lệ Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I thông qua.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Chủ tịch Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Phương thức hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam thực hiện các hoạt động chuyên môn và hỗ trợ phát triển ngành thông qua các phương thức sau:
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, trao đổi thông tin chuyên ngành cổ sinh - địa tầng ở quy mô quốc gia, khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ cho hội viên và quần chúng nhân dân.
- Tham gia vào công tác xuất bản các sách, báo và ấn phẩm thuộc ngành Địa chất.
- Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, điều tra địa chất và khoáng sản; thực hiện khen thưởng, động viên các hoạt động sáng tạo, công trình nghiên cứu xuất sắc và thành tích học tập của học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh trong ngành.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các hội trong và ngoài nước nhằm học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ và viện trợ hợp pháp cho Hội.
- Quy định về Hội viên và Tiêu chuẩn hội viên (Điều 6 - Điều 7)
Điều lệ quy định chi tiết về điều kiện gia nhập, quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên:
- Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Công dân Việt Nam làm công tác địa chất hoặc liên quan đến ngành nghề địa chất, có điều kiện tham gia thường xuyên vào các hoạt động của Hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hội.
- Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam ở trong và ngoài nước có hiểu biết về ngành địa chất, nhiệt tình đóng góp cho Hội, tán thành Điều lệ nhưng chưa đủ điều kiện làm hội viên chính thức. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên khác nhưng không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, các chức danh lãnh đạo và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội.
- Nhiệm vụ của hội viên: Tôn trọng Điều lệ Hội và pháp luật Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành chỉ thị, nghị quyết của Hội; tích cực tuyên truyền phát triển hội viên, tham gia các hoạt động và đóng hội phí đầy đủ.
- Quyền lợi của hội viên: Được tham gia các hoạt động của Hội; được hỗ trợ tham gia hoạt động khoa học kỹ thuật và đào tạo trong và ngoài nước; được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp; có quyền thảo luận, biểu quyết, bầu cử, ứng cử vào các cơ quan của Hội, được cấp thẻ hội viên và có quyền xin ra khỏi Hội.
- Nguyên tắc tổ chức và Cơ cấu bộ máy (Điều 8 - Điều 13)
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và áp dụng nguyên tắc dân chủ tập trung, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm:
- Đại hội đại biểu toàn quốc: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội với nhiệm kỳ 5 năm. Đại hội có thể triệu tập sớm hơn khi có trên 2/3 số Ủy viên Trung ương Hội hoặc trên 50% số hội viên chính thức yêu cầu. Đại hội có nhiệm vụ thông qua báo cáo công tác, quyết định phương hướng nhiệm vụ 5 năm tới, thảo luận sửa đổi Điều lệ và bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội nhiệm kỳ mới.
- Ban Chấp hành Trung ương Hội: Cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, họp định kỳ mỗi năm một lần. Ban Chấp hành có nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội, bầu ra Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và có quyền bầu bổ sung ủy viên mới (không quá 1/3 số lượng do Đại hội bầu).
- Ban Thường vụ: Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, họp 3 tháng một lần. Ban Thường vụ chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ các ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc; quyết định kết nạp hội viên mới.
- Ban Kiểm tra: Có nhiệm kỳ 5 năm, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội viên và tổ chức Hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo (Điều 14 - Điều 16)
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ. Chủ tịch điều hành hoạt động, đại diện đối nội, đối ngoại, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và hội viên, đồng thời là chủ tài khoản thứ nhất của Hội. Chủ tịch có thể được tái cử nhưng không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp.
- Phó Chủ tịch Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm một Phó Chủ tịch thường trực. Phó Chủ tịch phụ trách các mảng công tác được phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực thay mặt thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch.
- Tổng Thư ký: Giải quyết các công việc thường trực theo phân công của Chủ tịch, trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Hội, thực hiện chức năng giao tiếp đối nội, đối ngoại và tổng hợp tài liệu các kỳ họp. Tổng Thư ký là chủ tài khoản thứ hai của Hội và có thể kiêm Chánh Văn phòng Hội.
- Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 17 - Điều 18)
- Nguồn thu của Hội: Gồm hội phí của hội viên; tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các khoản thu hợp pháp khác phù hợp với quy định của Nhà nước.
- Quản lý tài chính, tài sản: Hội có tài chính và tài sản độc lập, được quản lý và sử dụng theo quy chế của Ban Thường vụ và quy định của Nhà nước. Khi Hội giải thể, tài sản và tài chính phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 19 - Điều 20)
- Khen thưởng: Cán bộ, hội viên và tổ chức thuộc Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, các cấp chính quyền khen thưởng.
- Kỷ luật: Cán bộ, hội viên và tổ chức thuộc Hội vi phạm nghiêm trọng Điều lệ sẽ bị thi hành kỷ luật theo quy định của Ban Thường vụ. Trường hợp vi phạm pháp luật Nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều khoản thi hành (Điều 21)
- Điều lệ Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam gồm 7 Chương, 21 Điều.
- Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
- Điều lệ chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
BỘ NỘI VỤ*****
Số: 120/2005/QĐ-BNV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ***** Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Luật quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ***** |
HỘI CỔ SINH - ĐỊA TẦNG VIỆT NAM
Ban hành theo Quyết định số 120/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
TÊN HỘI, TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
Hội có tên gọi là: Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam
Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Paleontological and Stratigraphical Association.
Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của những người hoạt động trong chuyên ngành Cổ sinh - Địa tầng. Hội Cổ sinh - Địa tầng là Hội thành viên của Tổng Hội Địa chất Việt Nam. Hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Và theo Điều lệ Hội.
Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết rộng rãi những người hoạt động trong chuyên ngành Cổ sinh - Địa tầng nhằm giúp đỡ nhau phát huy tài năng và trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cống hiến cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, có trụ sở tại Hà Nội. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản và tài chính riêng, có tài khoản tại Ngân hàng;
2. Hội được gia nhập các tổ chức hội cùng chuyên ngành trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG
1. Động viên nhiệt tình và khả năng sáng tạo của hội viên trong việc nghiên cứu điều tra cơ bản về Cổ sinh - Địa tầng nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước;
2. Khuyến khích và giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, góp phần đào tạo nhân tài của ngành đại chất Việt Nam;
3. Thông tin; phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật địa chất, tài nguyên khoáng sản trong nhân dân; tuyên truyền, khuyến khích sáng tạo của đội ngũ cán bộ và công nhân địa chất;
4. Nghiên cứu áp dụng các học thuyết mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các kinh nghiệm tiên tiến ở trong nước và trên thế giới vào công tác điều tra cơ bản về địa chất, về tài nguyên khoáng sản đồng thời bảo vệ môi trường;
5. Tư vấn và phản biện với Nhà nước, các Bộ, ngành chiến lược phát triển đại chất, tài nguyên khoáng sản, về các chính sách, chế độ và các biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy ngành địa chất phát triển khi được yêu cầu;
6. Tiến hành các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp thông qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm tạo nguồn thu cho quỹ của Hội.
1. Tổ chức hội nghị, hội thảo, trao đổi thông tin về chuyên ngành Cổ sinh - Địa tầng trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật;
2. Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ cho các hội viên và quần chúng;
3. Tham gia vào việc xuất bản các sách báo ngành Địa chất;
4. Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu điều tra địa chất, khoáng sản, khen thưởng động viên các hoạt động sáng tạo, các công trình nghiên cứu xuất sắc và thành tích học tập của học sinh, sinh viên và nghiên cứu sinh trong ngành;
5. Mở rộng quan hệ hợp tác với các hội ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ viện trợ cho Hội phát triển.
Điều 6. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên
1. Công dân Việt Nam làm công tác địa chất hoặc có liên quan đến ngành nghề địa chất, có điều kiện tham gia thường xuyên vào các hoạt động của Hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hội, đều có thể được xem xét kết nạp là hội viên của Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam;
2. Công dân Việt Nam ở trong và ngoài nước có hiểu biết về ngành địa chất, có nhiệt tình đóng góp cho Hội, tán thành Điều lệ Hội, nhưng chưa đủ điều kiện trở thành hội viên, được xem xét là hội viên liên kết. Hội viên liên kết được hưởng quyền và nghĩa vụ như các hội viên khác của Hội nhưng không có quyền ứng cử, bầu cử vào Ban chấp hành và các chức danh lãnh đạo của Hội, không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội;
3. Thể thức kết nạp và khai trừ hội viên do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định;
4. Hội viên Hội Cổ sinh - Địa tầng Việtg Nam có thể tham gia vào các Hội khác.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền lợi của hội viên
1. Hội viên có nhiệm vụ:
a. Tôn trọng điều lệ Hội, pháp luật của Nhà nước;
b. Nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Hội, tuyên truyền phát triển hội viên, hưởng ứng các hoạt động của Hội, thi hành điều lệ Hội và đóng hội phí.
2. Hội viên có quyền:
a. Tham gia các hoạt động của Hội, được Hội giúp đỡ để tham gia các hoạt động khoa học kỹ thuật và đào tạo ở trong nước ngoài nước, được hưởng các quyền lợi khác do Trung ương Hội quy định;
b. Được Hội bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong hoạt động nghề nghiệp;
c. Hội viên được quyền thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội, bầu cử, ứng cử vào các cơ quan của Hội, được cấp thẻ hội viên và được xin ra khỏi Hội.
Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội đều do bầu cử lập ra và làm việc trên nguyên tắc dân chủ tập trung, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Tổ chức các cấp của Hội được quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với Điều lệ Hội, các nghị quyết của Trung ương Hội và pháp luật của Nhà nước.
1. Đại hội đại biểu toàn quốc;
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội;
3. Ban Kiểm tra Hội;
4. Văn phòng Hội;
5. Các Chi hội cơ sở.
Điều 10. Đại hội đại biểu toàn quốc
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc với nhiệm kỳ 5 năm. Ban Chấp hành Trung ương Hội có thể quyết định triệu tập Đại hội sớm hơn khi có trên 2/3 số Ủy viên Trung ương Hội hoặc trên 50% số hội vin6 chính thức yêu cầu.
Thành phần và số lượng đại biểu (nếu là Đại hội đại biểu) do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định và do tổ chức các cấp bầu ra. Số lượng đại biểu do Ban Chấp hành Trung ương Hội mời không quá 10% số đại biểu triệu tập.
2. Đại hội có nhiệm vụ:
a. Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ công tác của Ban Chấp hành Trung ương Hội; quyết định mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ công tác của Hội trong 5 năm tới;
b. Thảo luận và thông qua nghị quyết sửa đổi Điều lệ Hội (nếu có);
c. Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội nhiệm kỳ mới.
Điều 11. Ban chấp hành Trung ương Hội
1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Địa hội. Ban Chấp hành Trung ương Hội họp định kỳ mỗi năm một lần.
2. Ban Chấp hành Trung ương Hội có các nhiệm vụ:
a. Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;
b. Lãnh đạo công tác của Hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội;
c. Bầu ra Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên Thường vụ;
d. Bầu ra Ban Kiểm tra của Trung ương Hội; Trưởng Ban kiểm tra là Ủy viên Thường vụ Trung ương Hội;
e. Khi cần thiết, có quyền bầu bổ sung một số Ủy viên Ban Chấp hành mới nhưng số lượng không qua 1/3 số Ủy viên do Đại hội bầu ra.
Thể thức bầu các chức danh lãnh đạo Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.
Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương Hội, có nhiệm vụ thực hiện các nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành Trung ương Hội; Ban Thường vụ họp 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết và theo đề nghị của Chủ tịch, Ban Thường vụ có thể họp bất thường.
1. Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hội chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội theo nghị quyết của Đại hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội và pahỉ báo cáo tình hình hoạt động giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành;
2. Quyết định thành lập, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ các Ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật; quyết định kết nạp hội viên mới theo quy chế của Điều lệ Hội và đúng pháp luật.
3. Tùy theo yêu cầu công tác, Ban Thường vụ có thể thành lập các ban, các tổ chức giúp việc và có quy định trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức này.
1. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành điều lệ Hội; việc thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Hội; giải quyết đơn, thư khiếu tố có liên quan đến hội viên và tổ chức Hội theo quy định của pháp luật.
2. Ban Kiểm tra Trung ương Hội có quyền yêu cầu hội viên và các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội báo cáo những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra đã được Ban Thường vụ Trung ương Hội đồng ý. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra là 5 năm.
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương bầu; Chủ tịch Hội có thể được tái cử nhưng không được quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp;
Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:
1. Là đại diện pháp nhân của Hội;
2. Chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành, Ban Thường vụ và các cuộc họp thường niên của Hội;
3. Điều hành các hoạt động và quyết định các công việc của Hội theo nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;
4. Đại diện Hội trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại;
5. Chịu trách nhiệm trước Bap Chấp hành, Ban Thường vụ và hội viên về các hoạt động của Hội;
6. Là chủ tài khoản thứ nhất của Hội;
7. Điều hành cuộc họp Ban Chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu được Chủ tịch mới.
1. Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu, trong đó có một Phó Chủ tịch thường trực. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công lãnh đạo một số mặt công tác của Hội, có trách nhiệm và quyền hạn trong phạm vi được phân công và theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Hội;
2. Khi Chủ tịch Hội đi vắng, Phó Chủ tịch thường trực thực hiện các nhiệm vụ của Chủ tịch.
Tổng Thư ký do Ban Chấp hành trung ương Hội bầu, có nhiệm vụ:
1. Thường trực giải quyết các công việc của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và giúp Chủ tịch triển khai các hoạt động hàng ngày của cơ quan Trung ương Hội; trực tiếp chỉ đạo Văn phòng và các cơ quan nghiệp vụ khác của Hội (nếu có);
2. Thực hiện chức năng giao tiếp đối nội và đối ngoại của Hội;
3. Tổ chức thư ký và tổng hợp tài liệu các kỳ đại hội, các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Thường vụ và hội nghị thường niên của Hội;
4. Tổng Thư ký là chủ tài khoản thứ hai của Hội, chịu trách nhiệm quản lý tài sản của Hội theo sự phân công của Chủ tịch;
5. Giúp việc Tổng thư ký có Văn phòng và một số cán bộ do Tổng thư ký đề nghị, Chủ tịch Hội xét quyết định;
6. Tổng Thư ký có thể kiêm Chánh Văn phòng Hội.
1. Hội phí do hội viên đóng;
2. Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
3. Tiền thu từ các hoạt động hợp pháp khác phù hợp với quy định của Nhà nước.
Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản
1. Hội có tài chính, tài sản độc lập; việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo quy chế của Ban Thường vụ Trung ương Hội và theo quy định của Nhà nước.
2. Khi Hội bị giải thể thì tài sản, tài chính của Hội phải được kiểm kê và xử lý theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, hội viên và các tổ chức của Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng; được đề nghị Nhà nước và các cấp chính quyền xét khen thưởng. Hình thức khen thưởng do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.
1. Cán bộ, hội viên và các tổ chức thuộc Hội nếu vi phạm nghiêm trọng Điều lệ của Hội thì sẽ bị thi hành kỷ luật. Hình thức kỷ luật do Ban Thường vụ Trung ương Hội quy định.
2. Trường hợp vi phạm pháp luật Nhà nước sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
1. Điều lệ này gồm 7 Chương, 21 Điều đã được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I, Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam, ngày 25 tháng 3 năm 2005;
Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Cổ sinh - Địa tầng Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ này.
2. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ./.
- 1 Luật về quyền lập hội 1957
- 2 Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 4 Thông tư 01/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 88/2003/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 1016/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Thống kê Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành