Quyết định 1203/1998/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc thống nhất quản lý, đăng ký hộ tịch thông qua hệ thống biểu mẫu và sổ sách tiêu chuẩn trên phạm vi toàn quốc cũng như tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
Ban hành và áp dụng thống nhất hệ thống biểu mẫu, sổ sách hộ tịch
Quyết định chính thức ban hành kèm theo danh mục gồm 48 biểu mẫu và sổ sách chuyên dụng phục vụ cho công tác quản lý và đăng ký hộ tịch. Quy định này hướng tới sự đồng bộ và chuẩn hóa tối đa trong hoạt động hành chính tư pháp:
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ các biểu mẫu, sổ sách hộ tịch này được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước và tại tất cả các Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
- Thời điểm áp dụng: Bắt đầu thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
- Nguyên tắc thay thế: Hệ thống biểu mẫu mới này hoàn toàn thay thế cho tất cả các loại biểu mẫu, sổ sách về quản lý và đăng ký hộ tịch đã được ban hành trước ngày 01/01/1999.
Phân cấp trách nhiệm in ấn và phát hành
Để đảm bảo tính bảo mật, chính xác và tránh lãng phí, Quyết định phân định rõ thẩm quyền in ấn và phát hành đối với từng loại biểu mẫu, sổ sách cụ thể:
- Thẩm quyền của Bộ Tư pháp: Trực tiếp tổ chức in ấn và phát hành 19 biểu mẫu và 5 loại sổ sách hộ tịch cốt lõi, bao gồm:
- Các biểu mẫu về khai sinh: Ký hiệu TP/HT-1999-A.1, TP/HT-1999-A.2, TP/HT-1999-A.2.A, TP/HT-1999-A.3, TP/HT-1999-A.4.
- Các biểu mẫu về kết hôn: Ký hiệu TP/HT-1999-B.1, TP/HT-1999-B.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5.
- Các biểu mẫu về khai tử: Ký hiệu TP/HT-1999-C.1, TP/HT-1999-C.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5.
- Các biểu mẫu về thay đổi, cải chính hộ tịch: Ký hiệu TP/HT-1999-G.1, TP/HT-G.2, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C.2a.
- Các loại sổ hộ tịch chính thức: Ký hiệu TP/HT-1999-A, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C, TP/HT-1999-D, TP/HT-1999-G.
- Mẫu báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch: Ký hiệu TP/HT-1999-L.
- Thẩm quyền của địa phương và cơ quan đại diện ngoại giao: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài chịu trách nhiệm tự tổ chức in ấn và phát hành các biểu mẫu, sổ sách hộ tịch còn lại, nhưng phải đảm bảo đúng quy cách, kích thước và nội dung chuẩn do Bộ Tư pháp quy định.
Cơ chế phối hợp triển khai thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao nhằm đảm bảo quá trình cung ứng biểu mẫu diễn ra thông suốt:
- Trong nước: Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp để tổ chức in ấn, phát hành kịp thời, đầy đủ các biểu mẫu thuộc thẩm quyền của Bộ, đáp ứng nhu cầu thực tế của các địa phương.
- Ngoài nước: Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp phối hợp với Cục trưởng Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao để điều chỉnh thông tin trên biểu mẫu (đặc biệt là phần ghi tên cơ quan đăng ký, công nhận sự kiện hộ tịch) cho phù hợp với đặc thù hoạt động tại nước ngoài, đồng thời tổ chức in ấn và phát hành đúng quy định.
Các quy định nghiêm ngặt về quản lý tài chính và chế tài
Nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, làm giả hoặc sử dụng sai mục đích các giấy tờ hộ tịch, văn bản đưa ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:
- Quản lý giá bán: Việc phát hành và bán các loại biểu mẫu, sổ sách hộ tịch phải tuân thủ tuyệt đối theo đúng mức giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, không được tự ý nâng giá hoặc thu thêm phụ phí trái phép.
- Chế tài nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý in ấn, phát hành hoặc sử dụng các loại biểu mẫu, sổ sách hộ tịch trái với các quy định chi tiết tại Quyết định này. Mọi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm trực tiếp thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp; Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và người đứng đầu các Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1203-QĐ/1998/TP-HT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1998 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 4 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về Đăng ký hộ tịch;
Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao;
Theo đề nghị của đồng chí Chánh Văn phòng và đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chức, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 48 biểu mẫu, sổ sách về quản lý, đăng ký hộ tịch (sau đây gọi là Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch) được liệt kê và đánh số ký hiệu tại Danh mục kèm theo.
Điều 2. Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại
Điều 3.
1. Bộ Tư pháp tổ chức việc in ấn và trực tiếp phát hành 19 biều mẫu và 5 sổ sách Hộ tịch sau đây:
- Các biểu mẫu về khai sinh: TP/HT-1999-A.1, TP/HT-1999-A.2, TP/HT-1999-A.2.A, TP/HT-1999-A.3, TP/HT-1999-A.4;
- Các biểu mẫu về kết hôn: TP/HT-1999-B.1, TP/HT-1999-B.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5;
- Các biểu mẫu về khai tử: TP/HT-1999-C.1, TP/HT-1999-C.2, TP/HT-1999-C.2.a, TP/HT-1999-C.3, TP/HT-1999-C.4, TP/HT-1999-C.5;
- Các biểu mẫu về thay đổi, cải chính hộ tịch: TP/HT-1999-G.1, TP/HT-G.2, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C.2a;
- Các loại số: TP/HT-1999-A, TP/HT-1999-B, TP/HT-1999-C, TP/HT-1999-D, TP/HT-1999-G;
- Mẫu báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch: TP/HT-1999-L.
2. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tổ chức việc in ấn và phát hành các Biều mẫu, sổ sách Hộ tịch còn lại theo đúng quy cách và nội dung quy định tại các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4.
1. Đồng chí Chánh Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp thực hiện việc in ấn và phát hành các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại
2. Đồng chí Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp có trách nhiệm phối hợp với đồng chí Cục trưởng Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao điều chỉnh các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch (phần ghi về tên của cơ quan đăng ký, công nhận sự kiện hộ tịch) cho phù hợp với việc sử dụng tại các Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam và thực hiện việc in ấn, phát hành các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch quy định tại
Điều 5. Việc phát hành và bán các Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch phải theo đúng giá quy định.
Điều 6. Nghiêm cấm việc in ấn, phát hành và sử dụng Biểu mẫu, sổ sách Hộ tịch trái với các quy định tại Quyết định này.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 8. Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công chứng, Giám định, Hộ tịch, Quốc tịch và Lý lịch tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP |
- 1 Quyết định 01/2006/QĐ-BTP ban hành sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Nghị định 764-TTg năm 1956 Điều lệ đăng ký hộ tịch
- 3 Nghị định 4-CP năm 1961 Điều lệ đăng ký hộ tịch do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp
- 2 Nghị định 764-TTg năm 1956 Điều lệ đăng ký hộ tịch
- 3 Nghị định 4-CP năm 1961 Điều lệ đăng ký hộ tịch do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 5 Thông tư 12/1999/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 83/1998/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành