Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Văn bản tập trung quy định về mức thu phí đấu giá và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thực hiện thu phí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định:
- Ban hành Quy định về phí đấu giá và tỷ lệ trích lại tại Bắc Ninh- Quyết định chính thức ban hành kèm theo văn bản “Quy định về mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % (phần trăm) trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
- Quy định kèm theo này là cơ sở pháp lý để các cơ quan, tổ chức có chức năng đấu giá áp dụng thống nhất mức thu phí, đồng thời xác định rõ tỷ lệ phần trăm kinh phí được trích lại nhằm bảo đảm chi phí hoạt động cho đơn vị tổ chức đấu giá.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
- Để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, tất cả các quy định trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan chức năng ban hành có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đấu giá và thu phí đấu giá chịu trách nhiệm nghiêm túc chấp hành các quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2006/QĐ-UBND | Ngày 08 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ TỶ LỆ % TRÍCH LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ ĐẤU GIÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND 16 ngày 06/12/2006 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 10 về mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % (phần trăm) trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá;
Xét đề nghị của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về mức thu phí đấu giá và tỷ lệ % (phần trăm) trích lại cho đơn vị thu phí đấu giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Các quy định trước đây trái lại với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| UBND TỈNH BẮC NINH |
QUY ĐỊNH
MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ VÀ TỶ LỆ % TRÍCH LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ ĐẤU GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2006/QĐ-UBND ngày 08/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
A. MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ
I. Đối với phí đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đấu giá tài sản:
1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
a. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản được vượt quá 1.000.000.0000 đồng. |
b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành:
Người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế hợp lý phát sinh cho việc bán đấu giá tài sản đó.
2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đ/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ 20.000.000 đến 50.000.000 | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b. Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức: Thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền thu phí đấu giá tài sản đó.
II. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đ/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quy Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đ/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
III. Phạm vi áp dụng
Các mức thu phí đấu giá quy định tại Mục 1, Mục 2 trên được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách Nhà nước và phí không thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp là phí không thuộc ngân sách Nhà nước thì mức phí đó (mức phí áp dụng thống nhất) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
B. VỀ TỶ LỆ % PHÍ ĐƯỢC ĐỂ LẠI
1. Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Ninh.
Được để lại đơn vị 100% tiền thu phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo quy định tại khoản 2, Mục III, Thông tư số 96/2006/TT-BTC .
2. Đối với Hội đồng bán đấu giá.
Được sử dụng 100% số phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác đấu giá và thu phí.
a. Trường hợp chi không hết số phí thu được phải nộp vào Ngân sách Nhà nước cấp được thụ hưởng tiền bán đấu giá tài sản số phí chi không hết đó.
b. Trường hợp thu phí đấu giá của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí thì ngân sách Nhà nước hỗ trợ để bù đắp phần kinh phí còn thiếu đó theo nguyên tắc:
- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành hay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ.
- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưng không vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định tại điểm a, khoản 1, mục 1 nêu trên.
C. CÁC NỘI DUNG KHÁC:
Các nội dung khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính.
Các mức phí này thay thế các mức phí được quy định tại Quyết định số 1265/QĐ-CT ngày 30/7/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh./.
- 1 Quyết định 216/2005/QĐ-TTg về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 05/2005/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 5 Nghị quyết 67/2006/NQ-HĐND quy định phí đấu giá do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 10 ban hành