Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, tạo khung pháp lý minh bạch cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Quy định về đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không qua đấu giá, đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất tính thu tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm này được phân cấp cụ thể theo từng khu vực địa lý và tính chất dự án như sau:

  • Khu vực đô thị: Đất tại thành phố Đông Hà áp dụng tỷ lệ 1,2%; đất tại thị xã Quảng Trị áp dụng tỷ lệ 1,1%.
  • Khu vực khuyến khích đầu tư và sản xuất nông nghiệp: Áp dụng tỷ lệ 0,85% đối với đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Khu vực đặc biệt khó khăn và đặc biệt khuyến khích đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,75% đối với đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Đất có mặt nước: Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
  • Danh mục địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Việc xác định danh mục các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn và các lĩnh vực khuyến khích đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Quy định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp đặc thù

Quyết định cũng đưa ra các quy định cụ thể cho các hình thức thuê đất đặc thù khác nhằm đảm bảo tính bao quát:

  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định chính là giá trúng đấu giá.
  • Đất xây dựng công trình ngầm: Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng (áp dụng cho cả hình thức thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê).

- Quy định về đơn giá thuê mặt nước

Đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được xác định dựa trên khung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trên cơ sở khung giá này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị sẽ quyết định đơn giá thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án dựa trên đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 12 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất:

a) Đất tại thành phố Đông Hà: 1,2%

b) Đất tại thị xã Quảng Trị: 1,1%

c) Đất thuộc các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: 0,85%.

d) Đất thuộc các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,75%.

e) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai thì đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

f) Danh mục các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê là giá trúng đấu giá.

3. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

4. Đơn giá thuê mặt nước: Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chính

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 23/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/10/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Nguyễn Đức Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/10/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký