Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quyết định này đánh dấu bước chuyển đổi cơ chế quản lý từ "phí chợ" sang "giá dịch vụ" theo quy định của Luật Phí và lệ phí, nhằm xã hội hóa và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thương mại tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
  • Ngày có hiệu lực: 26/03/2017.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND, Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ hoạt động trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Đối tượng thu dịch vụ: Các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện việc cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
  • Đối tượng nộp dịch vụ: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ do cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cung cấp, hoặc sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

- Quy định cụ thể về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (Điều 3)

Cơ chế giá dịch vụ được phân định rõ ràng dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích xã hội hóa:

  • Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Áp dụng mức giá cụ thể được quy định chi tiết tại Bảng phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Các đơn vị quản lý chợ phải thực hiện thu đúng mức giá quy định, không được tự ý tăng hoặc giảm giá trái quy định.
  • Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Áp dụng cơ chế giá tối đa. Mức thu thực tế do đơn vị quản lý, khai thác chợ quyết định nhưng tối đa không được vượt quá phương án giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và các quy định bãi bỏ (Điều 4)

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2017. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật về phí chợ trước đây của tỉnh Gia Lai để đồng bộ với hệ thống pháp luật mới, bao gồm:

  • Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định về phí chợ.
  • Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 về việc sửa đổi mức thu phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND.
  • Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn thành phố Pleiku tại Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, nghiêm túc và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện quyết định này trên toàn tỉnh.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành biểu giá của các ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn.
  • Các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động tại các chợ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các nghĩa vụ tài chính theo mức giá đã được quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu: Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.

2. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ do cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cung cấp và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bảng phụ lục chi tiết kèm theo.

2. Giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì thu tối đa không được vượt phương án giá của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/3/2017.

Bãi bỏ Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định về phí chợ; Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 về việc sửa đổi mức thu phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UBND ngày 15/6/2004 của UBND tỉnh; Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn thành phố Pleiku tại Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT Tin học-VPUB;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Ngọc Thành

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số: 13/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. Khu vực thành phố Pleiku:

STT

Đối tượng nộp

Loại sạp

Mức thu

1

Trung tâm thương mại Pleiku

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ

Loại 1

16.000 đồng/m2/tháng

Loại 2

14.000 đồng/m2/tháng

Loại 3

11.000 đồng/m2/tháng

Loại 4

9.000 đồng/m2/tháng

Loại 5

6.000 đồng/m2/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên

Loại 1

3.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

2.000 đồng/sạp/ngày

Loại 3

1.000 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

2

Chợ đêm Pleiku

 

 

-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh buôn bán ổn định, bán buôn lớn và sỉ

 

60.000 đồng/m2/tháng

-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ

 

30.000 đồng/m2/tháng

-

Xe ô tô chở cá vào bán trong chợ

 

30.000 đồng/xe/lượt

-

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

3

Chợ ở các xã, phường trên địa bàn Tp. Pleiku

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

32.000 đồng/sạp/tháng

Loại 2

27.000 đồng/sạp/tháng

Loại 3

20.000 đồng/sạp/tháng

Loại 4

15.000 đồng/sạp/tháng

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên

Loại 1

3.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

2.000 đồng/sạp/ngày

Loại 3

1.000 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

II. Khu vực thị xã An Khê, Ayun Pa:

STT

Đối tượng nộp

Loại sạp

Mức thu

1

Chợ thị xã, thị trấn

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

10.000 đồng/m2/tháng

Loại 2

8.000 đồng/m2/tháng

Loại 3

6.000 đồng/m2/tháng

Loại 4

4.500 đồng/m2/tháng

Loại 5

3.000 đồng/m2/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định

Loại 1

2.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

1.000 đồng/sạp/ngày

Loại 3

500 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

III. Khu vực các huyện: Chư sê, Đak Đoa, Chư Păh, Ia Grai, Phú Thiện, Chư Prông, Đức Cơ, Kbang, Krông Pa:

STT

Đối tượng nộp

Loại sạp

Mức thu

1

Chợ thị trấn

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

7.000 đồng/m2/tháng

Loại 2

6.000 đồng/m2/tháng

Loại 3

5.000 đồng/m2/tháng

Loại 4

4.000 đồng/m2/tháng

Loại 5

3.000 đồng/m2/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định

Loại 1

1.500 đồng/sạp/ngày

Loại 2

1.000 đồng/sạp/ngày

Loại 3

500 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

2

Chợ các xã

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

12.000 đồng/sạp/tháng

Loại 2

8.000 đồng/sạp/tháng

Loại 3

4.000 đồng/sạp/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định

Loại 1

1.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

500 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

7.000 đồng/xe/lượt

IV. Khu vực các huyện còn lại:

STT

Đối tượng nộp

Loại sạp

Mức thu

1

Chợ thị trấn

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

5.000 đồng/m2/tháng

Loại 2

4.000 đồng/m2/tháng

Loại 3

3.000 đồng/m2/tháng

Loại 4

2.000 đồng/m2/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định

Loại 1

1.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

500 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

10.000 đồng/xe/lượt

2

Chợ các xã

 

 

a

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh ổn định

Loại 1

10.000 đồng/sạp/tháng

Loại 2

7.000 đồng/sạp/tháng

Loại 3

4.000 đồng/sạp/tháng

b

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có địa điểm kinh doanh không ổn định

Loại 1

1.000 đồng/sạp/ngày

Loại 2

500 đồng/sạp/ngày

c

Xe ô tô chở hàng ra, vào chợ

 

5.000 đồng/xe/lượt

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành

Số hiệu: 13/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/03/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Võ Ngọc Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký