Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung mức thu phí chợ quy định tại Mục I và Mục II của Biểu mức phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004. Quyết định này điều chỉnh chi tiết mức thu phí áp dụng đối với các hộ kinh doanh, phương tiện vận chuyển hàng hóa tại các khu vực chợ thuộc thành phố Pleiku, thị xã An Khê và huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, buôn bán (bao gồm cả hộ kinh doanh ổn định và không ổn định, sạp lộ thiên) tại các chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, huyện Phú Thiện, và các cơ quan quản lý thu phí chợ có liên quan.
Mức thu phí chợ tại khu vực thành phố Pleiku
Mức phí chợ tại thành phố Pleiku được phân chia chi tiết theo từng địa điểm và loại hình kinh doanh cụ thể như sau:
- Trung tâm thương mại Pleiku:
- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: Phân thành 5 loại với mức thu theo diện tích (Loại 1: 16.000 đồng/m2/tháng; Loại 2: 14.000 đồng/m2/tháng; Loại 3: 11.000 đồng/m2/tháng; Loại 4: 9.000 đồng/m2/tháng; Loại 5: 6.000 đồng/m2/tháng).
- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên: Phân thành 3 loại với mức thu theo ngày (Loại 1: 3.000 đồng/sạp/ngày; Loại 2: 2.000 đồng/sạp/ngày; Loại 3: 1.000 đồng/sạp/ngày).
- Chợ đêm Pleiku:
- Hộ kinh doanh ổn định: 150.000 đồng/sạp/tháng.
- Hộ kinh doanh buôn bán lớn, sỉ: 150.000 đồng/sạp/tháng.
- Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ: 80.000 đồng/sạp/tháng.
- Chợ ở các xã, phường thuộc thành phố Pleiku:
- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: Phân thành 4 loại (Loại 1: 32.000 đồng/sạp/tháng; Loại 2: 27.000 đồng/sạp/tháng; Loại 3: 20.000 đồng/sạp/tháng; Loại 4: 15.000 đồng/sạp/tháng).
- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên: Phân thành 3 loại (Loại 1: 3.000 đồng/sạp/ngày; Loại 2: 2.000 đồng/sạp/ngày; Loại 3: 1.000 đồng/sạp/ngày).
Mức thu phí chợ tại khu vực thị xã An Khê và huyện Phú Thiện
Quy định điều chỉnh mức thu phí chợ tại hai địa bàn này cụ thể như sau:
- Chợ thị xã An Khê: Áp dụng đối với hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định với mức thu là 2.000 đồng/sạp/tháng.
- Chợ các xã, thị trấn thuộc huyện Phú Thiện:
- Chợ thị trấn:
- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: Phân thành 4 loại thu theo diện tích (Loại 1: 7.000 đồng/m2/tháng; Loại 2: 6.000 đồng/m2/tháng; Loại 3: 5.000 đồng/m2/tháng; Loại 4: 4.000 đồng/m2/tháng).
- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định: Phân thành 3 loại (Loại 1: 1.500 đồng/sạp/ngày; Loại 2: 1.000 đồng/sạp/ngày; Loại 3: 500 đồng/sạp/ngày).
- Xe ô tô chở hàng ra vào chợ: 10.000 đồng/xe/lượt.
- Chợ các xã:
- Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: Phân thành 3 loại (Loại 1: 12.000 đồng/sạp/tháng; Loại 2: 8.000 đồng/sạp/tháng; Loại 3: 4.000 đồng/sạp/tháng).
- Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định: Phân thành 2 loại (Loại 1: 1.000 đồng/sạp/ngày; Loại 2: 500 đồng/sạp/ngày).
- Xe ô tô chở hàng ra vào chợ: 7.000 đồng/xe/lượt.
- Chợ thị trấn:
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Gia Lai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2009/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 18 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU PHÍ CHỢ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2004/QĐ-UB NGÀY 15/6/2004 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ CHỢ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định về phí chợ;
Xét đề nghị của Trưởng Bộ phận Thường trực triển khai pháp lệnh phí và lệ phí tại tờ trình số 2636/TTr-CT ngày 28/8/2009, về việc đề nghị điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê và chợ các xã, thị trấn huyện Phú Thiện thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Mục I và Mục II Biểu mức phí chợ ban hành kèm theo Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định phí chợ như sau:
I - Khu vực thành phố Pleiku:
| TT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Trung tâm thương mại Pleiku |
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: |
|
|
| + Loại 1 | 16.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 2 | 14.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 3 | 11.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 4 | 9.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 5 | 6.000đ/m2/tháng |
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên: |
|
|
| + Loại 1 | 3.000đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 2 | 2.000đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 3 | 1.000đ/sạp/ngày |
|
|
|
|
|
| ||
|
| - Hộ kinh doanh ổn định | 150.000đ/sạp/tháng |
|
| - Hộ kinh doanh buôn bán lớn, sỉ | 150.000đ/sạp/tháng |
|
| - Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ | 80.000đ/sạp/tháng |
|
|
|
|
| 3 | Chợ ở các xã, phường |
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: |
|
|
| + Loại 1 | 32.000đ/sạp/tháng |
|
| + Loại 2 | 27.000đ/sạp/tháng |
|
| + Loại 3 | 20.000đ/sạp/tháng |
|
| + Loại 4 | 15.000đ/sạp/tháng |
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định, sạp lộ thiên: |
|
|
| + Loại 1 | 3.000đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 2 | 2.000đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 3 | 1.000đ/sạp/ngày |
II- Khu vực thị xã An Khê, huyện Phú Thiện:
| TT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Chợ thị xã An Khê |
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định: | 2.000đ/sạp/tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chợ các xã, thị trấn Phú Thiện |
|
| a | Chợ thị trấn |
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: |
|
|
| + Loại 1 | 7.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 2 | 6.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 3 | 5.000đ/m2/tháng |
|
| + Loại 4 | 4.000đ/m2/tháng |
|
|
|
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định: |
|
|
| + Loại 1 | 1.500đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 2 | 1.000đ/sạp/ngày |
|
| + Loại 3 | 500đ/sạp/ngày |
|
| - Xe ô tô chở hàng ra vào chợ | 10.000đ/xe/lượt |
| b | Chợ các xã |
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh ổn định: |
|
|
| + Loại 1 | 12.000đ/sạp/tháng |
|
| + Loại 2 | 8.000đ/sạp/tháng |
|
| + Loại 3 | 4.000đ/sạp/tháng |
|
|
|
|
|
| - Hộ có địa điểm kinh doanh không ổn định: |
|
|
| +Loại 1 | 1.000đ/sạp/ngày |
|
| +Loại 2 | 500đ/sạp/ngày |
|
| - Xe ô tô chở hàng ra vào chợ | 7.000đ/xe/lượt |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND TP Pleiku; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 70/2004/QĐ-UB về phí chợ do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 61/2009/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí chợ trên địa bàn thành phố Pleiku tại Quyết định 33/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn do tỉnh Gia Lai ban hành
- 4 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003