Quyết định số 1345/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, phân bổ nguồn tài nguyên đất đai hợp lý nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương một cách bền vững.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Số hiệu: 1345/QĐ-UBND.
- Năm ban hành: 2014.
- Địa bàn áp dụng: Phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại phường Sơn Giang
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xác định rõ tổng diện tích tự nhiên của phường Sơn Giang là 1.650,43 ha, được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích với 1.435,87 ha (tương đương 87,00% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (hoàn toàn là đất chuyên trồng lúa nước): 44,78 ha (chiếm 2,71%).
- Đất trồng cây lâu năm: 329,94 ha (chiếm 19,99%).
- Đất rừng đặc dụng: 1.057,16 ha (chiếm 64,05%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 3,99 ha (chiếm 0,24%).
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng lên mức 214,56 ha (chiếm 13,00% tổng diện tích tự nhiên) để đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Các chỉ tiêu chi tiết gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 1,83 ha (chiếm 0,11%).
- Đất an ninh: 0,20 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 22,60 ha (chiếm 1,37%).
- Đất di tích danh thắng: 7,12 ha (chiếm 0,43%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 2,45 ha (chiếm 0,15%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5,42 ha (chiếm 0,33%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 0,47 ha (chiếm 0,03%).
- Đất sông, suối: 7,30 ha (chiếm 0,44%).
- Đất ở tại đô thị: 36,42 ha (chiếm 2,21%).
- Đất phát triển hạ tầng: 130,75 ha (chiếm 7,92%), trong đó đất cơ sở văn hóa là 0,79 ha; đất cơ sở y tế là 1,90 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 11,77 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao là 7,84 ha.
- Đất khu du lịch: Được quy hoạch với diện tích lớn lên tới 1.206,00 ha (chiếm 73,07% tổng diện tích tự nhiên), cho thấy định hướng phát triển mạnh mẽ về du lịch và dịch vụ của địa phương.
- Đất chưa sử dụng: Được đưa vào khai thác triệt để, không còn diện tích đất chưa sử dụng đến năm 2020.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
Để thực hiện các mục tiêu phát triển hạ tầng và đô thị, quyết định phê duyệt chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 140,84 ha.
- Giai đoạn kỳ đầu (2011 - 2015): Chuyển đổi 43,58 ha.
- Giai đoạn kỳ cuối (2016 - 2020): Chuyển đổi 97,26 ha.
- Nguồn đất chuyển đổi: Toàn bộ diện tích 140,84 ha chuyển sang phi nông nghiệp đều được lấy từ quỹ đất trồng cây lâu năm.
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp: Không phát sinh nhu cầu chuyển đổi trong cả kỳ quy hoạch.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và chuyển mục đích sử dụng đất được cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn từ 2011 đến 2015:
- Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 1.576,71 ha (năm 2010) xuống còn 1.576,03 ha (năm 2011); 1.574,60 ha (năm 2012); 1.573,82 ha (năm 2013); 1.570,73 ha (năm 2014) và đạt mức 1.533,13 ha vào năm 2015.
- Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng tương ứng từ 73,72 ha (năm 2010) lên 74,40 ha (năm 2011); 75,83 ha (năm 2012); 76,61 ha (năm 2013); 79,70 ha (năm 2014) và đạt 117,30 ha vào năm 2015.
- Tiến độ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm):
- Năm 2011: Chuyển đổi 0,68 ha.
- Năm 2012: Chuyển đổi 1,43 ha.
- Năm 2013: Chuyển đổi 0,78 ha.
- Năm 2014: Chuyển đổi 3,09 ha.
- Năm 2015: Chuyển đổi mạnh mẽ với 37,60 ha.
- Các giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Rà soát và thống nhất quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của phường Sơn Giang đến các phòng, ban, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt: Thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu đã được phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh phải trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện chính sách điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với các khu vực bảo tồn đất trồng lúa.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ: Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, quốc phòng - an ninh, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững.
- Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cập nhật thông tin: Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động đất đai để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định quy định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Chủ tịch UBND thị xã Phước Long và Chủ tịch UBND phường Sơn Giang.
- Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1345/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 262/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 05/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 1.650,43 | 100,00 | 1.650,43 |
| 1.650,43 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.576,71 | 95,53 | 1.435,87 |
| 1.435,87 | 87,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 44,78 | 2,71 | 44,78 |
| 44,78 | 2,71 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 44,78 | 2,71 | 44,78 |
| 44,78 | 2,71 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 470,78 | 28,52 | 329,94 |
| 329,94 | 19,99 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 1.057,16 | 64,05 | 1.057,16 |
| 1.057,16 | 64,05 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3,99 | 0,24 | 3,99 |
| 3,99 | 0,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73,72 | 4,47 | 214,56 |
| 214,56 | 13,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 1,58 | 0,10 | 1,83 |
| 1,83 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh |
|
| 0,20 |
| 0,20 | 0,01 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,98 | 0,24 | 22,60 |
| 22,60 | 1,37 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 0,92 | 0,06 | 7,12 |
| 7,12 | 0,43 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,55 | 0,22 | 2,45 |
| 2,45 | 0,15 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 6,19 | 0,38 | 5,42 |
| 5,42 | 0,33 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
| 0,47 |
| 0,47 | 0,03 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 7,33 | 0,44 | 7,30 |
| 7,30 | 0,44 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 35,96 | 2,18 | 130,75 |
| 130,75 | 7,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,49 | 0,03 | 0,79 |
| 0,79 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,06 | 0,00 | 1,90 |
| 1,90 | 0,12 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,80 | 0,11 | 11,77 |
| 11,77 | 0,71 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,85 | 0,05 | 7,84 |
| 7,84 | 0,48 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 14,21 | 0,86 | 36,42 |
| 36,42 | 2,21 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu du lịch | 1.206,00 | 73,07 | 1.206,00 |
| 1.206,00 | 73,07 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011- 2015) | Kỳ cuối (2016- 2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 140,84 | 43,58 | 97,26 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 140,84 | 43,58 | 97,26 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 0 | 0 | 0 |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Kế hoạch sử dụng đất các năm kỳ đầu | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 1.650,43 | 1.650,43 | 1.650,43 | 1.650,43 | 1.650,43 | 1.650,43 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.576,71 | 1.576,03 | 1.574,60 | 1.573,82 | 1.570,73 | 1.533,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 | 44,78 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 470,78 | 470,10 | 468,67 | 467,89 | 464,80 | 427,20 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 1.057,16 | 1.057,16 | 1.057,16 | 1.057,16 | 1.057,16 | 1.057,16 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3,99 | 3,99 | 3,99 | 3,99 | 3,99 | 3,99 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73,72 | 74,40 | 75,83 | 76,61 | 79,70 | 117,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,83 |
| 2.2 | Đất an ninh |
|
| 0,20 | 0,20 | 0,20 | 0,20 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 | 3,98 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 0,92 | 0,92 | 0,92 | 0,92 | 2,02 | 6,02 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3,55 | 3,55 | 3,55 | 3,55 | 3,55 | 3,55 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 6,19 | 6,19 | 6,19 | 6,19 | 6,19 | 6,15 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
| 0,47 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 7,33 | 7,33 | 7,33 | 7,33 | 7,33 | 7,30 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 35,96 | 35,96 | 36,46 | 36,46 | 37,62 | 60,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,49 | 0,49 | 0,49 | 0,49 | 0,49 | 0,79 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,80 | 1,80 | 2,30 | 2,30 | 2,28 | 2,49 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 0,85 | 3,19 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 14,21 | 14,89 | 15,62 | 16,40 | 17,23 | 27,72 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu du lịch | 1.206,00 | 1.206,00 | 1.206,00 | 1.206,00 | 1.206,00 | 1.206,00 |
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 43,58 | 0,68 | 1,43 | 0,78 | 3,09 | 37,6 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 43,58 | 0,68 | 1,43 | 0,78 | 3,09 | 37,6 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang được phê duyệt, UBND Phước Long có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Sơn Giang đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Phước Long, Chủ tịch UBND phường Sơn Giang, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 2304/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 3470/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 2304/QĐ-UBND năm 2014 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 3470/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 10 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa