Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đô thị và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn phường.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Phước BìnhPhương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Phước Bình là 1.295,66 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 1.002,03 ha (chiếm tỷ lệ 77,34% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 (1.148,99 ha). Trong đó: Đất trồng lúa giữ ở mức 11,44 ha (chiếm 0,88%); Đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 989,54 ha (chiếm 76,37%); Đất nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định ở mức 1,05 ha (chiếm 0,08%); Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm hoàn toàn về 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh từ 146,67 ha năm 2010 lên 293,63 ha vào năm 2020 (chiếm tỷ lệ 22,66%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 6,01 ha (chiếm 0,46%).
- Đất an ninh: 0,24 ha (chiếm 0,02%).
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới 25,00 ha (chiếm 1,93%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 11,90 ha (chiếm 0,99%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên 1,81 ha (chiếm 0,14%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm xuống còn 1,29 ha (chiếm 0,10%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Tăng lên 31,01 ha (chiếm 2,39%).
- Đất sông, suối: 2,43 ha (chiếm 0,19%).
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 70,15 ha lên 93,65 ha (chiếm 7,23%).
- Đất phát triển hạ tầng: Quy hoạch tăng mạnh từ 30,03 ha lên 120,29 ha (chiếm 9,28% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất cơ sở văn hóa (0,41 ha); Đất cơ sở y tế (0,05 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (6,15 ha); Đất cơ sở thể dục - thể thao quy hoạch mới (25,33 ha).
- Đất chưa sử dụng: Phường Phước Bình không còn diện tích đất chưa sử dụng trong cả kỳ quy hoạch.
Để đạt được cơ cấu sử dụng đất như quy hoạch, phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ được xác định cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 146,96 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) thực hiện chuyển 36,84 ha; kỳ cuối (2016-2020) thực hiện chuyển 110,12 ha. Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa chuyển 0,11 ha (thực hiện ở kỳ cuối); Đất trồng cây lâu năm chuyển 146,85 ha (kỳ đầu chuyển 36,84 ha, kỳ cuối chuyển 110,01 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 2,29 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, toàn bộ diện tích này được thực hiện trong kỳ đầu (2011-2015).
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và chuyển mục đích sử dụng đất được chi tiết hóa theo từng năm trong giai đoạn 2011-2015:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Năm 2011 là 1.147,82 ha; Năm 2012 là 1.146,57 ha; Năm 2013 là 1.144,84 ha; Năm 2014 là 1.142,57 ha; Năm 2015 giảm xuống còn 1.112,15 ha. Trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm giảm dần từ 1.134,22 ha (năm 2011) xuống còn 1.098,55 ha (năm 2015). Đất trồng lúa và đất nuôi trồng thủy sản giữ ổn định lần lượt là 11,55 ha và 1,05 ha qua các năm.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 147,84 ha (năm 2011) lên 149,09 ha (năm 2012); 150,82 ha (năm 2013); 153,09 ha (năm 2014) và đạt 183,51 ha vào năm 2015. Đất ở đô thị tăng đều từ 71,32 ha (năm 2011) lên 78,89 ha (năm 2015). Đất khu công nghiệp bắt đầu đưa vào sử dụng 15,00 ha vào năm 2015. Đất phát triển hạ tầng tăng từ 30,03 ha lên 44,82 ha vào năm 2015 (trong đó đất giáo dục - đào tạo tăng lên 2,75 ha, đất thể dục - thể thao đạt 8,17 ha vào năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp trong kỳ đầu là 36,84 ha (toàn bộ là đất trồng cây lâu năm), phân bổ cụ thể: Năm 2011 chuyển 1,17 ha; Năm 2012 chuyển 1,25 ha; Năm 2013 chuyển 1,73 ha; Năm 2014 chuyển 2,27 ha; Năm 2015 chuyển mạnh 30,42 ha. Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp (đất lúa nước sang cây lâu năm) thực hiện toàn bộ 2,29 ha vào năm 2015.
Sau khi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý và thực hiện sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất trên địa bàn phường Phước Bình đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của phường Phước Bình đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân biết và thực hiện.
- Thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt: Thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần điều chỉnh phải trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ: Kết hợp hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, quốc phòng, an ninh, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững, hiệu quả.
- Cải cách hành chính và bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế theo hướng tiết kiệm đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
- Cập nhật thông tin quản lý: Thường xuyên theo dõi, cập nhật biến động đất đai để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế.
- Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh Bình Phước.
- Chủ tịch UBND thị xã Phước Long và Chủ tịch UBND phường Phước Bình.
- Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1343/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 265/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 05/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 1.295,66 | 100,00 | 1.295,66 | - | 1.295,66 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.148,99 | 88,68 | 1.002,03 |
| 1.002,03 | 77,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 11,55 | 0,89 | 11,44 |
| 11,44 | 0,88 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1,00 | 0,08 | 0,00 |
| 0,00 | 0,00 |
| 1.3 | Đất Trồng cây lâu năm | 1.135,39 | 87,63 | 989,54 |
| 989,54 | 76,37 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,05 | 0,08 | 1,05 |
| 1,05 | 0,08 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 146,67 | 11,32 | 293,63 |
| 293,63 | 22,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 0,72 | 0,06 | 6,01 |
| 6,01 | 0,46 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,04 | 0,00 | 0,24 |
| 0,24 | 0,02 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 25,00 |
| 25,00 | 1,93 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 17,66 | 1,36 | 11,90 |
| 11,90 | 0,99 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,81 | 0,14 | 1,81 |
| 1,81 | 0,14 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,37 | 0,18 | 1,29 |
| 1,29 | 0,10 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 20,00 | 1,54 | 31,01 |
| 31,01 | 2,39 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 3,89 | 0,30 | 2,43 |
| 2,43 | 0,19 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 30,03 | 2,32 | 120,29 |
| 120,29 | 9,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,42 | 0,03 | 0,41 |
| 0,41 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,05 | 0,00 | 0,05 |
| 0,05 | 0,00 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,27 | 0,10 | 6,15 |
| 6,15 | 0,47 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao |
|
| 25,33 |
| 25,33 | 1,95 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 70,15 | 5,41 | 93,65 |
| 93,65 | 7,23 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011- 2015) | Kỳ cuối (2016- 2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 146,96 | 36,84 | 110,12 |
|
| Đất trồng lúa | 0,11 |
| 0,11 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 146,85 | 36,84 | 110,01 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2,29 | 2,29 | 0 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 2,29 | 2,29 | 0 |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Kế hoạch sử dụng đất các năm kỳ đầu | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 1.295,66 | 1.295,66 | 1.295,66 | 1.295,66 | 1.295,66 | 1.295,66 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.148,99 | 1.147,82 | 1.146,57 | 1.144,84 | 1.142,57 | 1.112,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 11,55 | 11,55 | 11,55 | 11,55 | 11,55 | 11,55 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.135,39 | 1.134,22 | 1.132,97 | 1.131,24 | 1.128,97 | 1.098,55 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 | 1,05 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 146,67 | 147,84 | 149,09 | 150,82 | 153,09 | 183,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,96 | 0,94 | 0,94 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,24 | 0,24 | 0,24 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
| 15,00 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 17,66 | 17,66 | 17,66 | 17,66 | 17,62 | 12,43 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,81 | 1,81 | 1,81 | 1,81 | 1,81 | 1,81 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,37 | 2,37 | 2,37 | 2,34 | 1,33 | 1,33 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 20,00 | 20,00 | 20,00 | 20,00 | 20,00 | 24,17 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 3,89 | 3,89 | 3,89 | 3,89 | 3,89 | 3,88 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 30,03 | 30,03 | 30,03 | 30,02 | 31,94 | 44,82 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,42 | 0,42 | 0,42 | 0,42 | 0,41 | 0,41 |
| - | Đất cơ sở y tế | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1,27 | 1,27 | 1,27 | 1,08 | 2,07 | 2,75 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao |
|
|
|
|
| 8,17 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 70,15 | 71,32 | 72,57 | 73,90 | 75,32 | 78,89 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 36,84 | 1,17 | 1,25 | 1,73 | 2,27 | 30,42 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 36,84 | 1,17 | 1,25 | 1,73 | 2,27 | 30,42 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2,29 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2,29 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 2,29 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2,29 |
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình được phê duyệt, UBND thị xã Phước Long có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phước Bình đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Phước Long, Chủ tịch UBND phường Phước Bình, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 951/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 843/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Trung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 10 Quyết định 951/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
- 11 Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội