TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 436/QĐ-UBND NĂM 2014 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HÒA
Quyết định số 436/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình việc phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Khánh Vĩnh (Điều 1)
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Khánh Vĩnh là 116.714,37 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất đến năm 2020 được phân bổ cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm phần lớn diện tích với 103.888,95 ha (tăng 2.496,36 ha so với năm 2010). Trong đó:
- Đất trồng lúa: 1.244,36 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 1.112,22 ha, tăng mạnh 841,52 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 8.470,46 ha (tăng 729,67 ha).
- Đất rừng phòng hộ: 42.215,88 ha (tăng 524,44 ha).
- Đất rừng đặc dụng: 5.065,82 ha (tăng 50,00 ha).
- Đất rừng sản xuất: 43.081,10 ha (tăng 2.589,37 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 13,57 ha (giảm 1,19 ha).
- Đất nông nghiệp còn lại: 3.797,75 ha (giảm 2.183,25 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 5.234,82 ha (tăng mạnh 2.682,18 ha so với năm 2010). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 33,12 ha.
- Đất quốc phòng: 330,84 ha (tăng 280,00 ha); Đất an ninh: 5,78 ha.
- Đất khu công nghiệp (cụm công nghiệp): 40,17 ha (tăng mới hoàn toàn).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 838,10 ha (tăng 218,29 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng: 329,62 ha (tăng 320,19 ha).
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 175,00 ha.
- Đất di tích danh thắng: 50,05 ha (tăng 50,00 ha).
- Đất để xử lý, chôn lấp chất thải: 13,99 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 63,36 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 1.995,28 ha (tăng 1.397,81 ha), bao gồm đất cơ sở văn hóa (23,05 ha), y tế (5,14 ha), giáo dục - đào tạo (42,21 ha), thể dục - thể thao (35,28 ha).
- Đất ở tại đô thị: 55,79 ha (tăng 33,75 ha).
- Đất phi nông nghiệp còn lại: 1.263,98 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 là 7.590,60 ha (giảm 5.178,54 ha do được đưa vào khai thác sử dụng).
- Quy hoạch các khu chức năng đặc thù:
- Đất đô thị: 936,28 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 5.065,82 ha.
- Đất khu du lịch: 647,50 ha (tăng 182,50 ha).
- Đất khu dân cư nông thôn: 1.023,72 ha (trong đó đất ở tại nông thôn chiếm 417,80 ha, tăng 150,25 ha).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng giai đoạn 2011-2020 (Điều 1)
- Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích cả thời kỳ là 2.299,39 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 860,40 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 1.438,99 ha). Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất nằm ở đất rừng phòng hộ (700,07 ha), đất rừng sản xuất (578,47 ha) và đất trồng cây lâu năm (478,57 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 957,80 ha đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 với 896,10 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác là 5.178,54 ha (giai đoạn 2011-2015 đưa vào sử dụng 1.245,23 ha; giai đoạn 2016-2020 là 3.933,31 ha).
- Phân bổ mục đích sử dụng sau khai thác: Đưa vào mục đích nông nghiệp là 4.795,76 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 3.197,43 ha và đất rừng phòng hộ với 1.224,51 ha); đưa vào mục đích phi nông nghiệp là 382,78 ha (chủ yếu phục vụ phát triển hạ tầng với 259,91 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND huyện Khánh Vĩnh xác lập ngày 17/01/2014.
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) (Điều 2)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện quy hoạch dài hạn:
- Đất nông nghiệp: Biến động từ 101.376,61 ha (năm 2011) tăng dần lên 101.744,31 ha (năm 2015). Trong đó, đất trồng lúa giảm nhẹ từ 456,96 ha xuống còn 441,30 ha vào năm 2015; đất trồng cây lâu năm tăng từ 7.741,08 ha lên 8.206,98 ha; đất rừng sản xuất tăng mạnh từ 40.478,88 ha lên 42.035,54 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 2.568,66 ha (năm 2011) lên 3.446,15 ha (năm 2015). Đất quốc phòng tăng mạnh lên 250,84 ha vào năm 2015; đất phát triển hạ tầng tăng từ 610,48 ha lên 872,60 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm dần từ 12.769,10 ha (năm 2011) xuống còn 11.523,90 ha (năm 2015) do được khai thác đưa vào sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 860,40 ha, tập trung lớn nhất vào năm 2015 với 613,85 ha. Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp) đạt 61,70 ha, thực hiện hoàn toàn trong năm 2015.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích thực hiện là 1.245,23 ha, tập trung chủ yếu vào năm 2014 (258,11 ha) và năm 2015 (987,06 ha).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh (Điều 3)
Để phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, UBND huyện Khánh Vĩnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rộng rãi; rà soát quy hoạch sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực vốn đầu tư.
- Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước; thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo tồn đất trồng lúa.
- Thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch; thu hồi các diện tích đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đất đai.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường bền vững.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
5. Điều khoản thi hành (Điều 4)
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Khánh Vĩnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 436/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2013 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 168/TTr-STNMT ngày 24 tháng 02 năm 2014 về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất của huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Năm 2020 |
| |||
| Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định | Tổng cộng 2020 | Tăng/(-) so với 2010 |
| |||
|
| |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 = (4+5) | 7 = (6-3) |
|
| A | TỔNG DTTN (1+2+3.1) | 116.714,37 | 116.714,37 |
| 116.714,37 |
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 101.392,59 | 103.619,44 | 269,51 | 103.888,95 | 2.496,36 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 457,05 | 1.244,36 |
| 1.244,36 | 787,31 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 270,70 | 1.112,22 |
| 1.112,22 | 841,52 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 7.740,79 | 8.470,46 |
| 8.470,46 | 729,67 |
|
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 41.691,44 | 42.215,88 |
| 42.215,88 | 524,44 |
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 5.015,82 | 5.065,82 |
| 5.065,82 | 50,00 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 40.491,73 | 43.081,10 |
| 43.081,10 | 2.589,37 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 14,76 | 13,57 |
| 13,57 | -1,19 |
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 5.981,00 |
| 3.797,75 | 3.797,75 | -2.183,25 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.552,64 | 5.510,71 | -275,89 | 5.234,82 | 2.682,18 |
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 32,58 | 34,03 | -0,91 | 33,12 | 0,54 |
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | 50,84 | 540,84 | -210,00 | 330,84 | 280,00 |
|
| 2.3 | Đất an ninh | 1,31 | 5,78 |
| 5,78 | 4,47 |
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
| 40,00 | 0,17 | 40,17 | 40,17 |
|
|
| - Đất cụm công nghiệp |
| 40,00 | 0,17 | 40,17 | 40,17 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 619,81 |
| 838,10 | 838,10 | 218,29 |
|
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 9,43 |
| 329,62 | 329,62 | 320,19 |
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
| 180,00 | -5,00 | 175,00 | 175,00 |
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 0,05 | 0,05 | 50,00 | 50,05 | 50,00 |
|
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải | 0,58 | 11,26 | 2,73 | 13,99 | 13,41 |
|
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,85 | 2,30 | 0,19 | 2,49 | 0,64 |
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 38,40 | 60,56 | 2,80 | 63,36 | 24,96 |
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 37,24 | 37,24 |
| 37,24 |
|
|
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 597,47 | 2.178,03 | -182,75 | 1.995,28 | 1.397,81 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 4,77 | 16,90 | 6,15 | 23,05 | 18,28 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 3,51 | 5,00 | 0,14 | 5,14 | 1,63 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 23,77 | 38,11 | 4,10 | 42,21 | 18,44 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 8,50 | 33,80 | 1,48 | 35,28 | 26,78 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 22,04 | 55,79 |
| 55,79 | 33,75 |
|
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 1.141,04 |
| 1.263,98 | 1.263,98 | 122,94 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 12.769,14 | 7.584,22 | 6,38 | 7.590,60 | -5.178,54 |
|
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
| 5.184,92 | -6,38 | 5.178,54 | 5.178,54 |
|
| B | Đất đô thị | 936,28 | 936,28 |
| 936,28 |
|
|
| C | Đất khu bảo tồn TN | 5.065,82 | 5.065,82 |
| 5.065,82 |
|
|
| D | Đất khu du lịch | 465,00 | 647,50 |
| 647,50 | 182,50 |
|
| E | Đất khu dân cư nông thôn | 803,00 |
| 1.023,72 | 1.023,72 | 220,72 |
|
|
| Trong đó: Đất ở tại nông thôn |
|
| 417,80 | 417,80 | 150,25 |
|
b) Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | 2 | 4 = (5+6) | 5 | 6 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 2.299,39 | 860,40 | 1.438,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 23,29 | 15,74 | 7,55 |
|
| - Đất chuyên trồng lúa nước | 8,91 | 4,92 | 3,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 478,57 | 243,10 | 235,47 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 700,07 | 42,36 | 657,71 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 578,47 | 240,94 | 337,52 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,69 | 1,44 | 0,25 |
| 1.6 | Các loại đất nông nghiệp khác còn lại | 517,31 | 316,82 | 200,48 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 957,80 | 61,70 | 896,10 |
|
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 957,80 | 61,70 | 896,10 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) = (4+5) | (4) | (5) |
| A | Tổng diện tích (1+2) | 5.178,54 | 1.245,23 | 3.933,31 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 4.795,76 | 1.212,13 | 3.583,63 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 0,76 |
| 0,76 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước | 0,76 |
| 0,76 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 196,46 | 186,46 | 10,00 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.224,51 | 85,83 | 1.138,68 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 50,00 |
| 50,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.197,43 | 918,24 | 2.279,19 |
| 1.6 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 126,60 | 21,60 | 105,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 382,78 | 33,10 | 349,68 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,54 | 0,54 |
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 11,21 |
| 11,21 |
| 2.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 69,00 | 12,00 | 57,00 |
| 2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 25,39 |
| 25,39 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 15,00 | 15,00 |
|
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,70 |
| 1,70 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 259,91 | 5,53 | 254,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 4,27 |
| 4,27 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 0,01 | 0,01 |
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,20 | 1,20 |
|
| 3 | Đất khu du lịch | 11,21 | 7,95 | 3,26 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | 7,30 | 3,00 | 4,30 |
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Khánh Vĩnh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Năm hiện trạng (ha) | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | TỔNG DTTN (1+2+3) | 116.714,37 | 116.714,37 | 116.714,37 | 116.714,37 | 116.714,37 | 116.714,37 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 101.392,58 | 101.376,61 | 101.368,75 | 101.312,13 | 101.391,04 | 101.744,31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 457,05 | 456,96 | 456,85 | 456,47 | 453,47 | 441,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 270,70 | 264,73 | 264,62 | 270,70 | 268,76 | 265,78 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 7.740,79 | 7.741,08 | 7.739,72 | 7.777,28 | 7.950,49 | 8.206,98 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 41.691,44 | 41.691,44 | 41.691,44 | 41.691,42 | 41.690,75 | 41.734,91 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 5.015,82 | 5.015,82 | 5.015,82 | 5.015,82 | 5.015,82 | 5.015,82 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 40.491,73 | 40.478,88 | 40.476,04 | 40.489,15 | 40.489,15 | 42.035,54 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 14,76 | 14,76 | 14,76 | 14,64 | 14,34 | 13,32 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 5.981,00 | 5.977,67 | 5.974,12 | 5.874,45 | 5.784,12 | 4.303,54 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.552,65 | 2.568,66 | 2.576,53 | 2.633,16 | 2.812,36 | 3.446,15 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 32,58 | 32,41 | 32,30 | 32,16 | 32,60 | 33,26 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 50,84 | 50,84 | 50,84 | 50,84 | 50,84 | 250,84 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1,31 | 1,31 | 1,31 | 1,31 | 1,31 | 3,25 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
| 40,17 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 619,81 | 620,24 | 620,24 | 619,78 | 645,76 | 689,02 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 9,43 | 9,43 | 9,43 | 9,43 | 19,43 | 72,65 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
| 32,00 | 75,00 |
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 50,05 |
| 2.9 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải | 0,58 | 0,63 | 0,64 | 3,38 | 4,38 | 7,55 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,85 | 2,04 | 2,49 | 2,49 | 2,49 | 2,49 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 38,40 | 40,96 | 42,01 | 39,07 | 46,61 | 59,86 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 37,24 | 72,11 | 72,11 | 37,24 | 37,24 | 37,24 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | 597,47 | 610,48 | 617,06 | 646,37 | 723,33 | 872,60 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 4,77 | 4,46 | 4,36 | 5,61 | 6,86 | 10,30 |
| - | Đất cơ sở y tế | 3,51 | 3,59 | 3,81 | 4,51 | 4,61 | 4,72 |
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 23,77 | 22,84 | 25,41 | 27,13 | 31,18 | 36,65 |
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 8,50 | 7,11 | 7,11 | 11,10 | 16,66 | 26,81 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 22,04 | 22,04 | 22,05 | 29,98 | 33,35 | 44,72 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 1.141,04 | 1.106,12 | 1.106,00 | 1.161,06 | 1.182,97 | 1.207,45 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 12.769,14 | 12.769,10 | 12.769,09 | 12.769,08 | 12.510,97 | 11.523,90 |
| B | Đất đô thị | 936,28 | 936,28 | 936,28 | 936,28 | 936,28 | 936,28 |
| C | Đất khu bảo tồn TN | 5.065,82 | 5.065,82 | 5.065,82 | 5.065,82 | 5.065,82 | 5.065,82 |
| D | Đất khu du lịch | 465,00 | 465,00 | 465,00 | 465,00 | 484,13 | 532,50 |
| E | Đất khu dân cư nông thôn | 803,00 | 805,50 | 810,29 | 839,99 | 882,86 | 917,19 |
|
| Đất ở tại nông thôn | 267,55 | 267,55 | 268,72 | 288,65 | 310,68 | 337,91 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | 2 | 3 = (4+...+8) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 860,40 | 20,17 | 7,86 | 52,43 | 166,09 | 613,85 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 15,74 | 0,08 | 0,11 | 0,39 | 3,00 | 12,16 |
|
| - Đất chuyên trồng lúa nước | 4,92 |
|
|
| 1,94 | 2,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 243,10 | 2,91 | 1,36 | 34,24 | 40,17 | 164,42 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 42,36 |
|
| 0,02 | 0,67 | 41,67 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 240,94 | 12,85 | 2,84 | 13,11 | 35,84 | 176,30 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,44 |
|
| 0,12 | 0,30 | 1,02 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp còn lại | 316,82 | 4,33 | 3,55 | 4,55 | 86,11 | 218,28 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 61,70 |
|
|
|
| 61,70 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp | 61,70 |
|
|
|
| 61,70 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng đất | DT đưa vào SD trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | 2 | 3 = (4+...+8) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng diện tích (1+2) | 1.245,23 | 0,04 | 0,01 | 0,02 | 258,11 | 987,06 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.212,13 |
|
|
| 245,00 | 967,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chuyên trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 186,46 |
|
|
| 45,00 | 141,46 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 85,83 |
|
|
|
| 85,83 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 918,24 |
|
|
| 200,00 | 718,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 33,10 | 0,04 | 0,01 | 0,02 | 13,11 | 19,93 |
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,54 |
|
|
| 0,54 |
|
| 2.2 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 12,00 |
|
|
| 12,00 |
|
| 2.3 | Đất di tích danh thắng | 15,00 |
|
|
|
| 15,00 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | 5,53 | 0,04 | 0,01 | 0,02 | 0,57 | 4,89 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 0,01 |
| 0,01 |
|
|
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,20 |
|
|
|
| 1,20 |
| 3 | Đất khu dân cư nông thôn | 3,00 |
|
|
| 0,20 | 2,80 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện việc công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển hạ tầng, đô thị, dịch vụ với các khu vực đất lúa cần giữ lại.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật đất đai nói chung, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng; sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công thương, Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 3469/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 3469/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội