Quyết định 137/QĐ-UBND năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm phê duyệt diện tích đất nông nghiệp được miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh trong năm 2009. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ người nông dân giảm bớt chi phí sản xuất, khuyến khích phát triển nông nghiệp địa phương.
- Chi tiết diện tích đất nông nghiệp được miễn thu thủy lợi phí năm 2009
Tổng diện tích đất nông nghiệp được phê duyệt miễn thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2009 là 17.923,1 ha. Trong đó, cơ cấu diện tích cụ thể bao gồm diện tích trồng lúa là 13.923,1 ha và diện tích trồng màu là 4.000 ha. Việc miễn thu được phân bổ chi tiết theo từng vụ mùa và phương thức tưới tiêu như sau:
- Diện tích vụ xuân: Tổng cộng 5.984 ha đất trồng lúa được miễn phí. Trong đó, diện tích áp dụng phương thức tưới bằng trọng lực chiếm phần lớn với 5.883,38 ha; diện tích áp dụng phương thức tưới bằng động lực là 100,64 ha.
- Diện tích vụ mùa: Tổng cộng 7.939,1 ha đất trồng lúa được miễn phí. Trong đó, diện tích tưới bằng trọng lực đạt 7.835,94 ha; diện tích tưới bằng động lực đạt 103,14 ha.
- Diện tích vụ đông: Tổng cộng 4.000 ha đất trồng màu được miễn phí. Trong đó, diện tích tưới bằng trọng lực là 3.899,36 ha; diện tích tưới bằng động lực là 100,64 ha.
- Trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo chính sách miễn thu thủy lợi phí được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, căn cứ vào mức thu thủy lợi phí đối với từng loại diện tích đã được phê duyệt để hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí. Đồng thời, thực hiện thẩm định, tham mưu bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài chính cũng chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện việc thực hiện miễn thu thủy lợi phí. Đảm bảo việc hỗ trợ kinh phí được thực hiện đúng mục đích, đúng phạm vi và đúng đối tượng thụ hưởng theo quy định.
- Điều khoản thi hành và các đối tượng chịu trách nhiệm
Quyết định quy định rõ các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phê duyệt, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Giám đốc Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Kạn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc tỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 13 tháng 02 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DIỆN TÍCH MIỄN THU THUỶ LỢI PHÍ NĂM 2009 TỈNH BẮC KẠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND &UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP này 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 08/TTr-SNN ngày 09/02/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt diện tích miễn thu thuỷ lợi phí năm 2009 tỉnh Bắc Kạn như sau:
Tổng diện tích miễn thu thuỷ lợi phí là 17.923,1ha, trong đó diện tích trồng lúa 13.923,1ha, trồng màu 4.000 ha. Cụ thể:
1. Diện tích vụ xuân: 5.984 ha trồng lúa, trong đó:
- Tưới bằng trọng lực: 5.883,38 ha.
- Tưới bằng động lực: 100,64ha.
2. Diện tích vụ mùa: 7.939,1ha trồng lúa, trong đó:
- Tưới bằng trọng lực: 7.835,94 ha.
- Tưới bằng động lực: 103,14ha.
3. Diện tích vụ đông: 4000 ha trồng màu, trong đó:
- Tưới bằng trọng lực: 3.899,36 ha.
- Tưới bằng động lực: 100,64 ha.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý thực hiện:
1. Sở Tài chính căn cứ mức thu thuỷ lợi phí của diện tích trên để chỉ đạo, hướng dẫn việc lập dự toán, thẩm định, bố trí kinh phí ngân sách hỗ trợ trình UBND tỉnh quyết định và kiểm tra việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng chế độ hiện hành.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí và hỗ trợ kinh phí đảm bảo đúng mục đích, phạm vi và đối tượng.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty CP VTKTNN Bắc Kạn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4 Thông tư 11/2009/TT-BTC hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 20/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Quyết định 1145/QĐ-UBND về miễn thu thuỷ lợi phí năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 633/QĐ-UBND miễn thu thuỷ lợi phí năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4 Thông tư 11/2009/TT-BTC hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 20/2009/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6 Quyết định 1145/QĐ-UBND về miễn thu thuỷ lợi phí năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7 Quyết định 633/QĐ-UBND miễn thu thuỷ lợi phí năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long