Tóm tắt Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tỉnh Gia Lai
Quyết định 14/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm điều chỉnh các quy định liên quan đến phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Văn bản xác định rõ đối tượng chịu phí, đơn vị có thẩm quyền thu phí cũng như mục đích của việc thu phí này, cụ thể:
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đơn vị thu phí: Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thực hiện việc cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
2. Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức phí được áp dụng phân biệt giữa đối tượng là cá nhân và tổ chức, cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân: Áp dụng mức phí là 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Đối với tổ chức: Áp dụng mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Lưu ý: Mức phí quy định nêu trên chưa bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp tài liệu.
3. Quy định về tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí
Nguồn thu từ phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể nhằm hỗ trợ công tác lưu trữ, bảo quản tài liệu:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Được phân cấp giữ lại 100% nguồn thu phí để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo quản và cung cấp tài liệu tại địa phương.
- Đối với cơ quan địa chính: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được nhằm hỗ trợ thêm cho công tác bảo quản, cung cấp tài liệu lưu trữ. Phần còn lại 90% phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và thời gian phát sinh hiệu lực của văn bản:
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2004/QĐ-UB | Pleiku, ngày 16 tháng 2 năm 2004 |
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH VỀ PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 3/6/2002, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003, của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai, cụ thể như sau:
1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Đơn vị thu phí: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai có thực hiện việc cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
3. Mức phí:
- Cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu
- Tổ chức: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (mức phí trên đây không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp)
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- UBND xã, phường, thị trấn: được phân cấp 100% nguồn thu phí để hỗ trợ cho công tác bảo quản và cung cấp tài liệu.
- Cơ quan địa chính thực hiện việc thu phí được trích 10% trên tổng số phí thu được để hỗ trợ thêm cho công việc bảo quản, cung cấp tài liệu lưu trữ, phần còn lại 90% nộp vào NSNN.
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI |
- 1 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 2 Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận