Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 55/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2018 và chính thức có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, thay thế cho các quy định trước đây tại Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Người nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm hồ sơ đất đai, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính).
  • Tổ chức thu phí: Các cơ quan được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin bao gồm: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

- Các trường hợp được miễn thu phí

  • Hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc theo yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, hoặc trong các tình trạng khẩn cấp.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp khi được cung cấp dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

- Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

  • Trường hợp cung cấp thông tin trực tiếp:
    • Hồ sơ tài liệu: Thông tin dạng giấy là 39.000 đồng/01 trang; Thông tin dạng số là 32.000 đồng/01 trang.
    • Các loại bản đồ: Thông tin dạng giấy là 95.000 đồng/01 mảnh; Thông tin dạng số là 78.000 đồng/01 mảnh.
    • Hồ sơ khác: Thông tin dạng giấy là 46.000 đồng/10 thửa.
  • Trường hợp cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và các hình thức gián tiếp khác:
    • Hồ sơ tài liệu: Thông tin dạng giấy là 41.000 đồng/01 trang; Thông tin dạng số là 30.000 đồng/01 trang.
    • Các loại bản đồ: Thông tin dạng giấy là 100.000 đồng/01 mảnh; Thông tin dạng số là 75.000 đồng/01 mảnh.
    • Hồ sơ khác: Thông tin dạng giấy là 48.000 đồng/10 thửa.
  • Phương pháp tính phí lũy tiến và mức trần tối đa:
    • Đối với hồ sơ tài liệu: Mức phí trên tính cho trang đầu tiên. Từ trang thứ hai trở đi, mỗi trang tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của trang đầu tiên.
    • Đối với bản đồ: Mức phí tính cho mảnh đầu tiên. Từ mảnh thứ hai trở đi, mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của mảnh đầu tiên.
    • Đối với hồ sơ khác: Mức phí tính cho nhóm từ 01 đến 10 thửa đất. Từ thửa thứ 11 trở đi, mỗi thửa đất tăng thêm được cộng thêm 4.600 đồng.
    • Mức thu tối đa: Tổng mức thu phí không được vượt quá 300.000 đồng trên một bộ hồ sơ, tài liệu được cung cấp.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

  • Đồng tiền thu phí: Phí được thu bằng tiền Việt Nam đồng (VND). Người nộp phí thực hiện nghĩa vụ nộp phí ngay khi nộp hồ sơ yêu cầu cung cấp tài liệu.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu:
    • Tổ chức thu phí được phép giữ lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí.
    • Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Kê khai và nộp phí vào ngân sách:
    • Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
    • Thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, các tổ chức thu phí căn cứ vào số thu và chi phí thực tế của năm trước để lập dự toán chi cho công tác thu phí, tổng hợp vào dự toán chung của đơn vị gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2018. Nội dung quy định tại Nghị quyết này thay thế cho nội dung tại số thứ tự 8 Mục A Phụ lục Danh mục mức thu tối đa các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2018/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 30 tháng 3 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Xét Tờ trình số 600/TTr-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức thu phí:

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại các huyện, thị xã và thành phố; Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

3. Đối tượng miễn thu phí:

a) Hộ nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan;

c) Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

4. Mức thu phí:

STT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Thông tin
dạng giấy

Thông tin
 dạng số

I

Cung cấp trực tiếp

1

Hồ sơ tài liệu

Đồng/01 trang

39.000

32.000

2

Các loại bản đồ

Đồng/01 mảnh

95.000

78.000

3

Hồ sơ khác

Đồng/10 thửa

46.000

 

II

Cung cấp qua đường bưu điện, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và các hình thức khác

1

Hồ sơ tài liệu

Đồng/01 trang

41.000

30.000

2

Các loại bản đồ

Đồng/01 mảnh

100.000

75.000

3

Hồ sơ khác

Đồng/10 thửa

48.000

 

- Mức tính phí khai thác hồ sơ tài liệu trên được tính cho 01 trang, mỗi trang tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của trang đầu tiên.

- Mức tính phí khai thác các loại bản đồ tính cho 01 mảnh, mỗi mảnh tăng thêm được tính bằng 0,11 lần mức phí của mảnh đầu tiên.

- Mức tính phí khai thác các loại hồ sơ khác tính cho từ 01 đến 10 thửa, từ thửa thứ 11 trở đi thì mỗi thửa được cộng thêm 4.600 đồng.

- Mức thu trên tối đa không vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thu được:

a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thu bằng tiền Việt Nam. Người nộp phí thực hiện nộp phí khi nộp hồ sơ yêu cầu cung cấp tài liệu đất đai tại cơ quan có thẩm quyền;

b) Tổ chức thu phí được để lại 70% trên tổng số phí thu được để trang trải cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí. Phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định;

c) Kê khai, nộp phí:

- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật có liên quan.

6. Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm trước liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp bất thường thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 4 năm 2018 và thay thế nội dung tại số thứ tự 8 Mục A Phụ lục Danh mục mức thu tối đa các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 55/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 30/03/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký