Giới thiệu chung về Quyết định 14/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm thiết lập Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân. Chánh Thanh tra tỉnh được giao trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Quy định chung và trách nhiệm bảo đảm an ninh nơi tiếp công dân (Điều 5 - Điều 7)
- Phối hợp bảo đảm trật tự: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an cùng cấp để bảo đảm trật tự an toàn tại nơi tiếp công dân. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã sở tại thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự tại các địa điểm này.
- Bố trí cán bộ tiếp công dân: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở làm việc. Cán bộ được giao nhiệm vụ phải là người có phẩm chất tốt, trung thực, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình với công việc.
- Hành vi bị nghiêm cấm đối với công dân: Nghiêm cấm công dân lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ. Công dân phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
Tổ chức công tác tiếp công dân (Điều 8 - Điều 10)
- Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo chính quyền các cấp:
- Chủ tịch UBND tỉnh: Dành thời gian tiếp công dân định kỳ 01 ngày trong tháng vào ngày 25 hàng tháng (trừ trường hợp đột xuất phải tiếp theo yêu cầu cấp thiết hoặc ủy quyền cho một Phó Chủ tịch tiếp thay khi bận công tác). Việc tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảm nhiệm.
- Các trường hợp tiếp công dân cấp thiết bao gồm: Vụ việc khiếu nại, tố cáo gay gắt, đông người; vụ việc nếu không chỉ đạo giải quyết kịp thời có thể gây hậu quả nghiêm trọng (hủy hoại tài sản nhà nước, tập thể, xâm hại tính mạng công dân, gây mất an ninh trật tự công cộng); hoặc tiếp theo yêu cầu của cấp trên.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Bố trí nơi tiếp công dân của cấp mình và dành ít nhất 01 ngày trong tháng để trực tiếp tiếp công dân.
- Chủ tịch UBND cấp xã: Có trách nhiệm tiếp công dân tại Trụ sở UBND cấp xã ít nhất 02 buổi trong tuần.
- Trách nhiệm tiếp công dân của các Sở, ngành: Các cơ quan công an, quốc phòng và các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Thương mại và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh phải tổ chức tiếp công dân thường xuyên để tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực hoặc ngành mình phụ trách.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị: Trực tiếp tiếp công dân để nghe, xử lý, chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền quản lý; chỉ đạo kịp thời cán bộ phụ trách tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ tiếp công dân (Điều 11 - Điều 13)
- Yêu cầu về tác phong: Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức và chỉ được thực hiện việc tiếp công dân tại Phòng Tiếp công dân theo quy định.
- Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân:
- Lắng nghe, ghi chép đầy đủ nội dung thông tin vào Sổ tiếp công dân, đọc lại cho người trình bày nghe và yêu cầu họ ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
- Chỉ tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình cùng các tài liệu, giấy tờ liên quan (phải viết giấy biên nhận đầy đủ).
- Hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của đơn vị mình. Trường hợp đơn thư phức tạp, cấp thiết phải báo cáo ngay với Thủ trưởng để đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý.
- Trong thời hạn không quá 05 ngày, phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan để chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đơn phải báo cáo Thủ trưởng để chỉ đạo thụ lý giải quyết.
- Giải thích rõ và yêu cầu công dân chấp hành nếu vụ việc khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.
- Quyền hạn của cán bộ tiếp công dân:
- Được quyền từ chối tiếp công dân trong các trường hợp: Người đang trong tình trạng say rượu, bia, chất kích thích khác dẫn đến mất năng lực nhận thức và làm chủ hành vi; người bị bệnh tâm thần; người vi phạm Quy chế, Nội quy nơi tiếp công dân; hoặc vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trả lời đầy đủ theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu công dân trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung, lý do, yêu cầu giải quyết và cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan.
Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến nơi tiếp công dân (Điều 14 - Điều 15)
- Quyền của công dân: Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về các nội dung mình trình bày; được khiếu nại, tố cáo trực tiếp với Thủ trưởng của người tiếp công dân nếu phát hiện người tiếp công dân có hành vi sai trái, gây phiền hà, sách nhiễu; được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ và thông tin cá nhân khi thực hiện quyền tố cáo.
- Nghĩa vụ của công dân: Xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, giấy mời); nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy Phòng Tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ; trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan và ký xác nhận nội dung đã trình bày. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung thì phải cử người đại diện; nếu gửi đơn thì phải có ít nhất 01 người ký tên hoặc điểm chỉ; không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự trị an hoặc cản trở người thi hành công vụ.
Mối quan hệ phối hợp giữa Phòng Tiếp dân tỉnh với các cơ quan có thẩm quyền (Điều 16 - Điều 18)
- Trách nhiệm giải quyết và thông tin kết quả: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn thư thuộc thẩm quyền phải xem xét giải quyết kịp thời, đúng pháp luật. Khi có văn bản kết luận giải quyết, phải trả lời cho đương sự đồng thời thông báo bằng văn bản cho Phòng Tiếp công dân tỉnh.
- Quyền đôn đốc của Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh: Đối với các vụ việc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết, Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền khẩn trương giải quyết. Nếu yêu cầu không được chấp hành, Trưởng phòng báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý; riêng đối với khiếu nại, có quyền kiến nghị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp liên ngành: Khi công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến ngành Tư pháp, Mặt trận, Đoàn thể chính trị - xã hội, Trưởng phòng Tiếp dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Thủ trưởng cơ quan liên quan phối hợp tiếp công dân.
Tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo và khen thưởng, kỷ luật (Điều 19 - Điều 23)
- Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh: Giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý thống nhất công tác tiếp công dân; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện tiếp công dân; kiến nghị các biện pháp xử lý hành chính đối với trường hợp cố tình vi phạm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác tiếp công dân với Thường trực HĐND và UBND tỉnh.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp tình hình tiếp công dân và kết quả giải quyết của đơn vị mình hàng quý, gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 15 của tháng cuối quý.
- Phối hợp của chính quyền địa phương và đoàn thể: Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp tổ chức tốt công tác tiếp công dân tại địa bàn. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ban hành quy chế tiếp công dân phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tiếp công dân được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Trường hợp vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2007/QĐ-UBND | Đông Hà, ngày 21 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khiếu nại tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Khiếu nại tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế tiếp công dân;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân.
Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định hoạt động tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (Gọi tắt là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị) và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp công dân.
Điều 2. Mục đích việc tiếp công dân
1. Tiếp nhận các thông tin kiến nghị, phản ảnh, góp ý về những vấn đề liên quan đến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý của địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để xem xét, kết luận, ra quyết định giải quyết, trả lời cho công dân theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng chính sách, pháp luật; đúng cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.
Điều 3. Trách nhiệm tiếp công dân
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh.
Điều 4. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh được dễ dàng, thuận lợi.
Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân và quy trình hướng dẫn công dân khiếu nại theo quy định của pháp luật để mọi người biết và thực hiện.
Điều 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an cùng cấp để thực hiện tốt việc đảm bảo trật tự an toàn nơi tiếp công dân.
Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an huyện, thị xã, Công an xã, phường sở tại đảm bảo trật tự, an toàn tại nơi tiếp công dân.
Điều 6 .Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên nơi trụ sở làm việc.
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người có phẩm chất tốt, trung thực, có năng lực chuyên môn, am hiểu thực tế, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiệt tình và trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân; vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.
Chương II
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 8. Chủ tịch UBND tỉnh dành thời gian tiếp công dân một ngày trong một tháng: Vào ngày 25 hàng tháng (Trừ trường hợp phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết); Chủ tịch UBND tỉnh bận công tác thì ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thay thế tiếp công dân; việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảm nhiệm.
Những trường hợp sau được xác định là phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết:
- Các trường hợp khiếu nại, tố cáo gay gắt, đông người;
- Các vụ việc khiếu nại, tố cáo nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời thì có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng dẫn đến hủy hoại tài sản của nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng của công dân, mất an ninh, chính trị, trật tự an toàn nơi công cộng;
- Các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu của cấp trên.
Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải bố trí nơi tiếp công dân của cấp mình và dành thời gian ít nhất 01 ngày trong một tháng để tiếp công dân.
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp công dân tại Trụ sở UBND ít nhất 02 buổi trong tuần.
Điều 9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp công dân tại trụ sở làm việc của cơ quan và đảm bảo điều kiện cần thiết cho công tác tiếp công dân
Các cơ quan công an, quốc phòng và các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Thương mại và Du lịch, Lao động- Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh phải tổ chức tiếp công dân thường xuyên để tiếp nhận, xử lý Khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực hoặc ngành phụ trách.
Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
Thực hiện việc tiếp công dân để nghe, xử lý, chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân thuộc lĩnh vực mình quản lý.
Chỉ đạo kịp thời các cơ quan chức năng, cán bộ phụ trách thuộc quyền quản lý tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định của pháp luật.
Chương III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN
Điều 11. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức và chỉ được tiếp công dân tại Phòng Tiếp công dân
Điều 12. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ
1. Lắng nghe, ghi chép vào Sổ tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày, ý kiến hướng dẫn, xử lý của cán bộ tiếp công dân, đọc lại cho người trình bày nghe và ký xác nhận hoặc điểm chỉ.
2. Nếu công dân gửi đơn thì chỉ nhận đơn trong các trường hợp sau: Đơn tố cáo, đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình; các tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo do công dân cung cấp được tiếp nhận và phải viết biên nhận đầy đủ.
3. Khiếu nại không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết; trường hợp đơn có tính chất phức tạp, cấp thiết thì phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để đề nghị cấp có thẩm quyền kịp thời xử lý.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan để chuyển đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình thì trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, phản ánh phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan để chỉ đạo thụ lý giải quyết.
5. Nếu khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, có quyết định giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì giải thích rõ và yêu cầu công dân chấp hành.
Điều 13. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có quyền
1. Từ chối tiếp công dân trong những trường hợp sau:
Những người đang trong tình trạng say rượu, bia, chất kích thích khác mà không nhận thức và làm chủ hành vi của mình, người bị bệnh tâm thần và những người vi phạm Quy chế, Nội quy nơi tiếp công dân.
Những trường hợp đã được xác minh, có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho đương sự.
2. Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo.
Trường hợp công dân trình bày bằng miệng thì giải quyết theo quy định tại Điều 49 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 14. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền
1. Được hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.
2. Khiếu nại, tố cáo trực tiếp với Thủ trưởng của người tiếp công dân nếu họ có những việc làm sai trái, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễu trong khi thi hành nhiệm vụ.
3. Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ và thông tin khác gây bất lợi cho người tố cáo.
Điều 15. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ
1. Xuất trình giấy tờ tuỳ thân (Chứng minh nhân dân, giấy mời) với cán bộ tiếp công dân.
2. Nghiêm chỉnh tuân thủ Nội quy Phòng Tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình; ký xác nhận hoặc điểm chỉ nội dung đã trình bày.
4. Trường hợp nhiều người đến nơi tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh cùng một nội dung thì phải cử đại diện để trình bày; trường hợp gửi đơn thì phải có 01 người ký tên hoặc điểm chỉ.
5. Không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự, trị an nơi tiếp công dân hoặc làm trở ngại đến đơn vị, cá nhân thi hành công vụ.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP DÂN TỈNH VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
Điều 16. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải xem xét giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ tục, thời gian do pháp luật quy định. Trường hợp đã có văn bản kết luận giải quyết thì trả lời cho đương sự, đồng thời thông báo cho Phòng Tiếp công dân tỉnh bằng văn bản.
Điều 17. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để quá thời hạn quy định mà không giải quyết thì Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó khẩn trương giải quyết, nếu yêu cầu đó không được chấp hành thì báo cáo với cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử lý. Riêng trường hợp khiếu nại thì có quyền kiến nghị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 16, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005 và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 18. Công dân đến kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ngành Tư pháp, Mặt trận, Đoàn thể chính trị xã hội, Trưởng phòng Tiếp dân tỉnh kịp thời thông báo cho Thủ trưởng cơ quan có liên quan đến Phòng Tiếp dân tỉnh phối hợp để tiếp công dân.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh
Quản lý thống nhất công tác tiếp công dân, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cấp, các ngành, các huyện, thị xã trong việc tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
Kiến nghị các biện pháp cấp thiết trong công tác tiếp công dân, xử lý hành chính các trường hợp cố tình vi phạm về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác tiếp công dân với Thường trực HĐND và UBND tỉnh;
Điều 20. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hàng quý tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết của đơn vị mình báo cáo về UBND tỉnh (Qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 15 tháng cuối quý.
Điều 21. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức tốt việc tiếp công dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình.
Điều 22. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội có quy chế tiếp công dân phù hợp chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và quản lý của tổ chức, ngành mình theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Quá trình thực hiện quy chế này, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./.
- 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3 Nghị định 89-CP năm 1997 về Quy chế tổ chức tiếp công dân
- 4 Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3 Nghị định 89-CP năm 1997 về Quy chế tổ chức tiếp công dân
- 4 Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình