Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 14/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí

Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các đối tượng có nghĩa vụ tài chính như sau:

  • Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Đối tượng nộp phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định theo quy định pháp luật.

2. Đơn vị có thẩm quyền thu phí

Nhiệm vụ thu phí thẩm định được giao cho các cơ quan chuyên môn cụ thể trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm:

  • Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh An Giang.
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố.

3. Biểu mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Mức thu phí được phân cấp chi tiết dựa trên đối tượng thực hiện, diện tích đất và mục đích sử dụng đất:

Đối với tổ chức:

  • Diện tích dưới 1.000 m2: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Mức thu là 580.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha: Mức thu là 1.250.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha: Mức thu là 2.230.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha: Mức thu là 2.600.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 05 ha trở lên: Mức thu là 2.970.000 đồng/hồ sơ.

Đối với hộ gia đình, cá nhân:

  • Đất sản xuất, kinh doanh:
    • Diện tích dưới 100 m2: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ 100 m2 trở lên: Mức thu là 250.000 đồng/hồ sơ.
  • Đất ở:
    • Diện tích dưới 100 m2: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
    • Diện tích từ 100 m2 trở lên: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Cơ chế quản lý và phân bổ nguồn thu phí thẩm định được quy định linh hoạt dựa trên hình thức tự chủ tài chính của đơn vị thu phí:

  • Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để bổ sung chi phí hoạt động của đơn vị; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: Được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để bổ sung chi hoạt động; 30% còn lại thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Phải thực hiện nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Bên cạnh đó, đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hành chính sau:

  • Niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
  • Đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định hiện hành.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định về chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng pháp luật và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng nộp phí

Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

Điều 3. Đơn vị thu phí

1. Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh.

2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố.

Điều 4. Mức thu phí

1. Đối với tổ chức:

a) Diện tích dưới 1.000 m2                                 : 400.000 đồng/hồ sơ.

b) Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2        : 580.000 đồng/hồ sơ.

c) Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha              : 1.250.000 đồng/hồ sơ.

d) Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha                   : 2.230.000 đồng/hồ sơ.

đ) Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha                   : 2.600.000 đồng/hồ sơ.

e) Diện tích từ 05 ha trở lên                                : 2.970.000 đồng/hồ sơ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Đất sản xuất, kinh doanh:

- Diện tích dưới 100 m2                                      : 200.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 100 m2 trở lên                               : 250.000 đồng/hồ sơ.

b) Đất ở:

- Diện tích dưới 100 m2                                      : 150.000 đồng/hồ sơ.

- Diện tích từ 100 m2 trở lên                               : 200.000 đồng/hồ sơ.

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Đối với đơn vị thu phí tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: được để lại 90% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.

2. Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: được để lại 70% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, số còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước.

3. Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: đơn vị thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

4. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.

5. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành.

6. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Việt Hiệp

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 14/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/05/2015
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Hồ Việt Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký