Quyết định số 145/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành (được ký bởi Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng) ban hành kèm theo Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế quản lý tài chính, phân định rõ ràng các nguồn vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và nguyên tắc phân phối kết quả tài chính của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định chế độ quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cùng các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện các quy định liên quan tại Quy chế này.
Quản lý vốn, tài sản và quỹ dự phòng nghiệp vụ
- Vốn hoạt động và đầu tư tài sản: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng vốn để phục vụ hoạt động theo quy định pháp luật, bảo đảm nguyên tắc an toàn và phát triển vốn. Việc đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ hoạt động không được vượt quá 15% vốn điều lệ và phải nằm trong kế hoạch năm được duyệt. Vốn tạm thời nhàn rỗi được phép đầu tư vào các danh mục an toàn theo quy định.
- Quỹ dự phòng nghiệp vụ: Được hình thành từ nguồn thu phí bảo hiểm tiền gửi hàng năm sau khi trừ đi phần phí bổ sung vào thu nhập. Quỹ này được sử dụng chuyên biệt để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng thanh toán và bị chấm dứt hoạt động. Trường hợp nguồn vốn không đủ chi trả, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.
- Kiểm kê và đánh giá lại tài sản: Thực hiện kiểm kê tài sản và vốn hiện có định kỳ hàng năm để xác định tài sản thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất. Việc đánh giá lại tài sản thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị được hạch toán trực tiếp vào vốn của tổ chức.
- Khấu hao tài sản cố định: Thực hiện trích khấu hao theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước. Số tiền khấu hao được dùng để tái đầu tư, thay thế, đổi mới tài sản cố định và các hoạt động hợp pháp khác.
- Xử lý tổn thất tài sản: Mọi tổn thất tài sản (trừ tổn thất thuộc cam kết bảo hiểm) phải lập biên bản xác định nguyên nhân và trách nhiệm. Nếu do nguyên nhân chủ quan, cá nhân hoặc tập thể gây ra phải bồi thường. Tài sản đã mua bảo hiểm được xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Phần tổn thất còn lại sau khi thu hồi và bồi thường được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính; nếu vẫn thiếu thì hạch toán vào chi phí. Đối với tổn thất nghiêm trọng do thiên tai hoặc nguyên nhân khách quan không thể thu hồi các khoản cho vay, bảo lãnh theo chỉ định, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc lập phương án báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Thanh lý, nhượng bán tài sản: Được phép nhượng bán tài sản không cần dùng hoặc thanh lý tài sản kém phẩm chất, hư hỏng không thể phục hồi để thu hồi vốn. Khi thực hiện, phải thành lập Hội đồng đánh giá kỹ thuật, thẩm định giá và tổ chức đấu giá theo quy định. Chênh lệch thu chi từ hoạt động này được hạch toán vào kết quả hoạt động chung.
- Thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản: Tiền thu được từ việc thanh lý tài sản của các tổ chức này được ưu tiên hoàn trả các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã cho vay hỗ trợ và bảo lãnh; phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
Quy định về doanh thu và thu nhập
Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản thực thu phát sinh trong năm, bao gồm:
- Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: Trong 3 năm đầu hoạt động, được hạch toán vào thu nhập 12% tổng số phí thu được từ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sau 3 năm Bộ Tài chính sẽ xem xét xử lý tiếp nếu gặp khó khăn); thu lãi từ các khoản cho vay hỗ trợ chi trả; thu phí bảo lãnh; thu lãi từ mua lại nợ; thu tiền phạt chậm nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
- Thu hoạt động tài chính: Thu lãi từ đầu tư vào các giấy tờ có giá và thu lãi tiền gửi.
- Thu hoạt động khác: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản; thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; và các khoản thu hợp pháp khác.
Quy định về chi phí hoạt động
Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản thực chi trong năm, bao gồm:
- Chi hoạt động nghiệp vụ: Chi trả lãi tiền vay; chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác; chi cho hoạt động mua bán nợ, đầu tư, thu hồi nợ đã xóa và các nghiệp vụ khác.
- Chi cho cán bộ, nhân viên: Chi lương, tiền công; chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát bán chuyên trách; chi tiền ăn ca (không vượt quá mức lương tối thiểu nhà nước quy định cho công chức); chi cho lao động nữ; chi trang phục giao dịch, bảo hộ lao động; chi trợ cấp thôi việc và trợ cấp khó khăn.
- Chi đóng góp theo chế độ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác.
- Chi hoạt động quản lý: Chi vật tư văn phòng, bưu điện, điện nước, xăng dầu, công tác phí trong và ngoài nước. Chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị, tuyên truyền, quảng cáo bị khống chế không quá 7% tổng chi phí hàng năm trong 2 năm đầu thành lập và không quá 5% trong các năm tiếp theo. Chi đào tạo, nghiên cứu khoa học, thuê chuyên gia, thanh tra, kiểm toán và chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng.
- Chi về tài sản: Khấu hao tài sản cố định; mua bảo hiểm tài sản; mua sắm công cụ lao động; bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; thuê tài sản; chi thanh lý, nhượng bán tài sản và chi cho phần tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn quy định.
- Các khoản chi khác: Chi nộp thuế, phí, lệ phí; chi khen thưởng cho cá nhân, đơn vị ngoài ngành có đóng góp cho hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo định mức của Bộ Tài chính.
Các khoản không được hạch toán vào chi phí
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tuyệt đối không được hạch toán vào chi phí các khoản sau:
- Thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc được cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.
- Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm pháp luật của cá nhân/tập thể, lãi nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, vi phạm chế độ tài chính.
- Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ tổ chức, cá nhân khác.
- Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ (chi sự nghiệp, chi khen thưởng phúc lợi từ quỹ).
- Các khoản chi không hợp lệ khác theo quy định pháp luật.
Xử lý chênh lệch thu chi tài chính và trích lập các quỹ
Chênh lệch thu chi tài chính thực hiện trong năm là kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, được xác định bằng tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí hợp lệ phát sinh trong năm. Phương án xử lý chênh lệch hàng năm được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp thu lớn hơn chi: Sau khi bù đắp chênh lệch thu nhỏ hơn chi của các năm trước và trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của tổ chức, số còn lại được trích lập các quỹ theo thứ tự: Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính (dừng trích khi số dư bằng 25% vốn điều lệ); trích 50% vào quỹ đầu tư phát triển; trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (dừng trích khi số dư bằng 6 tháng lương thực hiện); trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước; phần còn lại cuối cùng được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển.
- Trường hợp thu nhỏ hơn chi: Được sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp; nếu quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần chênh lệch thiếu được chuyển sang các năm sau để tiếp tục bù đắp.
- Nguyên tắc sử dụng các quỹ: Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp thâm hụt thu chi, tổn thất tài sản và rủi ro đầu tư hoặc hỗ trợ chi trả. Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, trang thiết bị và đầu tư vào giấy tờ có giá. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng trợ cấp cho người lao động mất việc tạm thời và chi đào tạo lại chuyên môn. Quỹ khen thưởng dùng thưởng định kỳ, cuối năm hoặc đột xuất cho cán bộ nhân viên. Quỹ phúc lợi dùng xây dựng, sửa chữa công trình phúc lợi và chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ nhân viên.
Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán và kế hoạch tài chính
- Chế độ kế toán và niên độ tài chính: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện chế độ kế toán, thống kê hiện hành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
- Kế hoạch tài chính: Hàng năm, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính trình Hội đồng quản trị thông qua và gửi Bộ Tài chính làm căn cứ thực hiện và quyết toán tài chính.
- Báo cáo và quyết toán: Định kỳ (quý, năm), tổ chức phải lập và gửi các báo cáo nghiệp vụ, thống kê, tài chính theo quy định. Báo cáo quyết toán thu chi tài chính hàng năm sau khi được Hội đồng quản trị thông qua phải gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tài chính theo chức năng quản lý nhà nước.
- Kiểm soát nội bộ: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm soát nội bộ theo quy định hiện hành để đảm bảo tính minh bạch và an toàn tài chính.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 145/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các hoạt động thu, chi tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực được điều chỉnh theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đề nghị Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 145/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2000 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi;
Căn cứ Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 145/2000/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)
Điều 4. Vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm:
1. Vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng do Nhà nước cấp.
Khi có yêu cầu thay đổi mức vốn điều lệ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Vốn vay khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
3. Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
4. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản.
5. Quỹ dự phòng nghiệp vụ (nguồn thu phí bảo hiểm tiền gửi).
6. Các loại quỹ: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.
7. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định do Nhà nước cấp (nếu có).
8. Vốn khác.
Quỹ dự phòng nghiệp vụ dùng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng thanh toán và có quyết định chấm dứt hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nguồn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không đủ để chi trả bảo hiểm cho người gửi tiền, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ hoạt động của mình không vượt quá 15% vốn điều lệ. Việc đầu tư và mua sắm tài sản cố định hàng năm phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và trong phạm vi kế hoạch năm đã được duyệt.
3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi vào các mục đích theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Quyết định số 75/2000/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện kiểm kê tài sản và vốn hiện có theo định kỳ hàng năm; xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và trách nhiệm xử lý để làm căn cứ để lập báo cáo tài chính.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của pháp luật. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản được hạch toán tăng hoặc giảm vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
1. Nếu tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể hoặc cá nhân thì đối tượng gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
3. Giá trị tổn thất sau khi đã thu hồi và bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của các tổ chức bảo hiểm, nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí.
4. Những trường hợp tổn thất do thiên tai, do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại nghiêm trọng; tổn thất do không thu hồi được các khoản cho vay, bảo lãnh, mua lại nợ theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, sau khi đã bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính vẫn không đủ thì Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc lập phương án xử lý tổn thất báo cáo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 10. Thanh lý, nhượng bán tài sản
1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được nhượng bán tài sản không cần dùng để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích hoạt động có hiệu quả hơn.
2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng, để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích hoạt động có hiệu quả hơn.
3. Khi nhượng bán, thanh lý tài sản, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thành lập Hội đồng đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản và tổ chức đấu giá trong trường hợp pháp luật quy định phải tổ chức đấu giá.
4. Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán và chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Điều 11. Thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản
1. Việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Số tiền Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thu được từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được sử dụng theo trật tự sau:
a) Hoàn lại các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã cho vay hỗ trợ và bảo lãnh đối với các tổ chức này;
b) Phần còn lại (nếu có) bổ sung quỹ dự phòng nghiệp vụ.
Điều 12. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản thực thu trong năm, bao gồm:
1. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi:
a) Trong 3 năm đầu hoạt động, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán vào thu nhập 12% tổng số phí thu được của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Sau thời gian 3 năm, nếu nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt nam vẫn tiếp tục khó khăn do khách quan thì giao Bộ Tài chính xem xét xử lý tiếp;
b) Thu lãi từ các khoản cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm;
c) Thu phí bảo lãnh trong trường hợp Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tham gia bảo hiểm vay các khoản vay đặc biệt để có nguồn chi trả tiền gửi được bảo hiểm;
d) Thu lãi từ mua lại nợ;
đ) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí theo quy định.
2. Thu hoạt động tài chính:
a) Thu lãi đầu tư vào các giấy tờ có giá;
b) Thu lãi tiền gửi.
3. Thu hoạt động khác:
a) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản (toàn bộ số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản);
b) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;
c) Các khoản thu khác.
Điều 13. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản thực chi trong năm, bao gồm:
1. Chi hoạt động bảo hiểm tiền gửi:
a) Chi trả lãi tiền vay;
b) Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác;
c) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ mua bán nợ, hoạt động đầu tư, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá và các khoản chi khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi cho cán bộ:
a) Chi lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động theo chế độ quy định;
b) Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát làm việc bán chuyên trách;
c) Chi tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên, mức chi cho mỗi cán bộ không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
d) Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định;
đ) Chi trang phục giao dịch, bảo hộ lao động theo quy định;
e) Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định;
g) Chi trợ cấp khó khăn theo quy định.
3. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định.
4. Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường hợp nguồn kinh phí của các tổ chức này không đủ trang trải chi phí hoạt động.
5. Chi hoạt động quản lý:
a) Chi vật tư văn phòng;
b) Chi về cước phí bưu điện, truyền tin, điện báo, thuê kênh truyền tin, telex, fax... trả theo hoá đơn của cơ quan bưu điện;
c) Chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, môi trường;
d) Chi xăng dầu;
đ) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong và ngoài nước;
e) Chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi này không quá 7% tổng chi phí hàng năm trong 2 năm đầu mới thành lập và không quá 5% tổng chi phí hàng năm trong các năm sau đó;
g) Chi đào tạo tập huấn cán bộ và chi nghiên cứu khoa học, công nghệ;
h) Chi về thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước (nếu có);
i) Chi phí thanh tra, kiểm toán;
k) Chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế do nguyên nhân khách quan bất khả kháng;
l) Chi phí quản lý khác theo quy định.
Các khoản chi tại khoản 5 Điều này, thực hiện theo định mức do Bộ Tài chính quy định phù hợp với đặc thù hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
6. Chi về tài sản:
a) Chi khấu hao tài sản cố định theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước;
b) Chi về mua bảo hiểm tài sản;
c) Chi mua sắm công cụ lao động;
d) Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản;
đ) Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
e) Chi về thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán);
g) Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ quy định.
7. Chi nộp thuế, phí, lệ phí.
8. Chi khen thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài ngành có đóng góp cho hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Mức chi do Bộ Tài chính quy định.
9. Các khoản chi phí khác.
Điểu 15. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí các khoản sau:
1. Thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc được cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường;
2. Chi tiền nộp phạt do vi phạm hành chính, lãi nợ vay quá hạn do nguyên nhân chủ quan, vi phạm chế độ tài chính;
3. Các khoản tiền phạt mà tập thể, cá nhân phải nộp do vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ;
4. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như chi đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ tổ chức cá nhân khác;
5. Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi khen thưởng phúc lợi và các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ;
6. Các khoản chi không hợp lệ khác.
CHÊNH LỆCH THU CHI TÀI CHÍNH VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
Điều 17. Xử lý chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
l. Trường hợp thu lớn hơn chi:
a) Bù đắp chênh lệch thu nhỏ hơn chi các năm trước;
b) Trừ các khoản tiền phạt vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Số còn lại coi như 100% được xử lý như sau:
- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Khi số dư quỹ dự phòng tài chính bằng 25% vốn điều lệ thì không trích tiếp;
- Trích 50% vào quỹ đầu tư phát triển;
- Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. Khi số dư quỹ này bằng 6 tháng lương thực hiện của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thì không trích tiếp;
- Trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi. Mức trích hai quỹ này thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước. Tỷ lệ phân chia 2 quỹ do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định;
- Số còn lại được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển.
2. Trường hợp thu nhỏ hơn chi:
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp chênh lệch thu nhỏ hơn chi; trường hợp số dư quỹ dự phòng tài chính không đủ để bù đắp được chuyển sang các năm sau bù đắp tiếp.
Điều 18. Nguyên tắc sử dụng các quỹ
1. Quỹ dự phòng tài chính dùng để :
a) Bù đắp chênh lệch thu chi theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này;
b) Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xẩy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức bảo hiểm;
c) Bù đắp rủi ro về đầu tư và các khoản hỗ trợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả.
2. Quỹ đầu tư phát triển dùng để:
a) Đầu tư mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, nhu cầu đầu tư và khả năng của quỹ, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định hình thức và biện pháp đầu tư theo nguyên tắc có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn;
b) Đầu tư vào giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm dùng để trợ cấp cho người lao động đã làm việc tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1 năm trở lên bị mất việc làm tạm thời theo quy định của pháp luật; chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang công việc mới, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên làm việc tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
4. Quỹ khen thưởng dùng để:
a) Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ, công nhân viên. Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc và Công đoàn trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể có sáng kiến cải tiến kỹ thuật quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả trong hoạt động. Mức thưởng do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định.
5. Quỹ phúc lợi dùng để:
a) Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, nhân viên Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
c) Chi các hoạt động phúc lợi khác. Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn quản lý, sử dụng quỹ này.
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ, KIỂM TOÁN VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
2. Năm tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch.
1. Báo cáo quyết toán thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được Hội đồng quản trị thông qua và gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất trong vòng 45 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo quyết toán tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bộ Tài chính sẽ xem xét, kiểm tra tài chính theo chức năng của cơ quan quản lý Nhà nước.
Điều 22. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện chế độ kiểm soát nội bộ theo quy định hiện hành.
- 1 Công văn số 3689/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy chế trả lương của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- 2 Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi
- 3 Quyết định 218/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 75/2000/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 13/2008/QĐ-TTg về quy chế quản lý tài chính đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 3689/LĐTBXH-TL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy chế trả lương của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
- 2 Nghị định 89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi
- 3 Quyết định 218/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 75/2000/QĐ-TTg phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 27/2001/TT-BTC thực hiện chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành