Giới thiệu về Quyết định 15/2013/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý và tổ chức thu phí.
1. Quy định về đối tượng chịu phí, đối tượng miễn phí và người nộp phí
Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các phương tiện và chủ thể liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
- Đối tượng chịu phí: Các phương tiện giao thông đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô).
- Đối tượng được miễn phí:
- Xe mô tô thuộc sở hữu của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo các quy định pháp luật hiện hành về hộ nghèo.
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, người sử dụng hoặc người quản lý hợp pháp phương tiện mô tô (gọi chung là chủ phương tiện).
2. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Mức thu phí được phân loại cụ thể dựa trên dung tích xy lanh và loại phương tiện, áp dụng kể từ ngày 01/01/2013:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/năm.
3. Phương thức kê khai và nộp phí
Quy trình kê khai và nộp phí được phân chia theo thời điểm phát sinh phương tiện nhằm đảm bảo tính công bằng và khả thi:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013:
- Trong năm 2013: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí trong năm 2013 theo mức thu cả năm.
- Từ năm 2014 trở đi: Thực hiện kê khai và nộp phí cả năm vào tháng 01 hằng năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi:
- Nếu phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hằng năm: Chủ phương tiện phải kê khai và nộp phí với mức thu bằng 1/2 mức thu năm. Thời hạn kê khai và nộp phí chậm nhất là ngày 31/7.
- Nếu phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hằng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/1) theo mức thu năm, đồng thời được miễn nộp phí đối với khoảng thời gian còn lại của năm phát sinh.
- Chứng từ thu phí: Cơ quan thu phí có trách nhiệm lập và cấp Biên lai thu phí cho người nộp. Việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nguồn thu từ phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại một phần cho cơ quan trực tiếp thu phí để bù đắp chi phí tổ chức thực hiện, phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh:
- Tỷ lệ trích lại cho UBND cấp xã:
- Đối với UBND các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số tiền phí thực tế thu được.
- Đối với UBND các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thực tế thu được.
- Nộp phần còn lại vào Quỹ Bảo trì đường bộ: Toàn bộ số tiền phí còn lại (sau khi đã trừ đi tỷ lệ trích lại nêu trên) phải được UBND xã, phường, thị trấn nộp hằng tuần vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Nam mở tại Kho bạc Nhà nước Quảng Nam.
- Quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí để lại cho UBND cấp xã phải thực hiện theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai:
- UBND xã, phường, thị trấn: Là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí trên địa bàn; chỉ đạo các tổ dân phố hoặc thôn hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí theo Mẫu số 02/TKNP ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- UBND các huyện, thành phố: Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện công tác thu, nộp phí theo đúng quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các địa phương về nghiệp vụ quản lý, sử dụng và quyết toán Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, Sở Tài chính là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc từ các địa phương, đơn vị để phối hợp với các ngành liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
- Các quy định khác: Những nội dung liên quan đến chế độ thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2013/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 26 tháng 06 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2013/NQ-HĐND ngày 20/3/2013 của HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, kỳ họp thứ 6;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 326/TTr-STC ngày 07/6/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là phương tiện giao thông đường bộ gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô).
2. Đối tượng miễn phí sử dụng đường bộ, gồm:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện mô tô (gọi chung là chủ phương tiện).
Điều 2. Mức thu và phương thức nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1. Mức thu phí:
| Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (đồng/năm) |
| 1. Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
| 2. Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
| 3. Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160.000 |
2. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2013.
3. Phương thức nộp phí:
a) Chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Năm 2013, tổ chức kê khai, nộp phí trong năm 2013, mức thu phí năm.
+ Từ năm 2014 trở đi, tổ chức thực hiện kê khai, nộp phí cả năm vào tháng 01 hằng năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hằng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phí bằng 1/2 mức thu phí năm. Thời điểm kê khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hằng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí, mức thu phí năm vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
b) Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp Biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
c) Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quản lý, sử dụng phí
1. UBND xã, phường, thị trấn được trích lại để chi phí cho việc tổ chức thu, nộp phí, cụ thể:
a) Đối với UBND các xã: Được trích để lại 20% trên tổng số phí thu được.
b) UBND các phường, thị trấn: Được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được.
2. Số phí thu được còn lại (sau khi trừ khoản để lại theo quy định tại khoản 1, Điều này); hằng tuần, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Nam mở tại Kho bạc nhà nước Quảng Nam.
3. Chế độ quản lý, sử dụng, quyết toán số phí để lại cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. UBND xã, phường, thị trấn:
a) Là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn.
b) Chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
c) Tổ chức thu, nộp phí đúng quy định.
2. UBND các huyện, thành phố: Kiểm tra, hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu, nộp phí đúng quy định của pháp luật về quản lý phí, lệ phí.
3. Cục Thuế: Hướng dẫn về quản lý, sử dụng, quyết toán Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
4. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh ban hành chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Nam.
5. Những nội dung khác về chế độ thu, nộp phí sử dụng đường bộ đối với mô tô, mà không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài chính tổng hợp, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét báo cáo Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Giao thông vận tải, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 3 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết 72/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT 741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng Kỹ thuật nghiệp vụ cao su tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Công văn 5371/UBND-KT năm 2013 hướng dẫn thu nộp quản lý phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 8 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2016
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 3 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 166/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Nghị quyết 72/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 9 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT 741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng Kỹ thuật nghiệp vụ cao su tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 11 Công văn 5371/UBND-KT năm 2013 hướng dẫn thu nộp quản lý phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 12 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 13 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Hậu Giang