Quyết định 30/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp miễn phí
Văn bản xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bằng hai bánh và các loại xe tương tự hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, và xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký biển số tại tỉnh Kon Tum. Quy định này cũng áp dụng đối với các phương tiện đăng ký tại địa phương khác nhưng thực tế hoạt động và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum. Quyết định nêu rõ không áp dụng thu phí đối với xe máy điện.
- Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý các phương tiện thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn: Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và an sinh xã hội, tỉnh miễn phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng, và xe mô tô thuộc sở hữu của các hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định của pháp luật.
2. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với từng loại phương tiện
Mức thu phí được phân loại cụ thể dựa trên dung tích xy lanh của phương tiện và loại động cơ, áp dụng kể từ ngày 01/8/2013:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.
- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/xe/năm (thực hiện theo mức quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính).
3. Cơ chế thu, phân bổ và sử dụng nguồn thu phí
Quyết định phân cấp triệt để công tác thu phí về cho chính quyền cơ sở và quy định tỷ lệ trích để lại nhằm bù đắp chi phí hành chính:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trực tiếp thực hiện việc thu phí trên địa bàn quản lý.
- Tỷ lệ trích để lại cho địa phương:
- Đối với các phường và thị trấn: Được giữ lại 10% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Đối với các xã: Được giữ lại 20% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí tại địa bàn nông thôn.
- Phần kinh phí trích lại này phải được hạch toán vào ngân sách cấp xã, mở sổ sách kế toán theo dõi và thực hiện quyết toán định kỳ với Chi cục thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
- Nộp và quản lý phần phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại (90% đối với phường, thị trấn và 80% đối với xã) phải được nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy trình kê khai và trích nộp cụ thể.
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, UBND cấp xã lập dự toán thu - chi gửi Chi cục thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Cơ quan tài chính cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện phê duyệt, sau đó gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Sở Tài chính trước ngày 30/6 để tổng hợp xây dựng dự toán chung toàn tỉnh.
- Chứng từ và công khai: Việc thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai do Cục thuế tỉnh Kon Tum phát hành. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai quy định, mức thu và tình hình sử dụng tiền phí tại địa điểm thu phí để người dân giám sát.
4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo việc thu phí được triển khai đồng bộ và minh bạch, UBND tỉnh Kon Tum giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, ngành:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm rà soát, lập danh sách phương tiện, tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán; giải quyết miễn phí đúng đối tượng và công khai minh bạch số liệu thu chi.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân; thường xuyên thanh tra, kiểm tra công tác thu, chi phí trên địa bàn quản lý.
- Cục thuế tỉnh: Đảm bảo in ấn và cung cấp đầy đủ, kịp thời biên lai thu phí cho các đơn vị thu; hướng dẫn quyết toán biên lai theo quy định pháp luật thuế.
- Kho bạc Nhà nước các cấp: Thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản thu, chi từ nguồn phí sử dụng đường bộ nộp về Quỹ bảo trì đường bộ.
- Sở Tài chính và Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn chi tiết quy trình triển khai thực hiện quyết định trên toàn tỉnh.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 30/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chức danh lãnh đạo đầu ngành gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Sở Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2013/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 12 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ VI về quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1755/TC-QLNS ngày 5/8/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí:
a) Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là mô tô) có đăng ký biển số xe tại tỉnh Kon Tum hoặc xe đăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum.
b) Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Đơn vị tổ chức thu phí: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).
4. Mức thu phí:
a) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
b) Mức thu phí:
- Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm;
- Loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm;
- Loại xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: 2.160.000 đồng/xe/năm (áp dụng mức thu theo mức quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính)
- Thời gian áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01/8/2013.
5. Lập, phân bổ, sử dụng nguồn thu phí:
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán thu ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu phí.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết toán với Chi cục thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành.
b) Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn phải nộp (hàng tuần) vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thông báo số tài khoản, hướng dẫn quy trình kê khai nộp phí để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu và trích nộp phí về tài khoản của Quỹ theo quy định.
c) Lập dự toán và quyết toán:
Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí (UBND cấp xã) có trách nhiệm lập dự toán thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu, gửi Chi cục thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo UBND huyện, thành phố phê duyệt gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Sở Tài chính (trước ngày 30/6) để tổng hợp xây dựng dự toán, thu, chi nguồn phí này báo cáo UBND tỉnh.
6. Chứng từ thu phí:
- Biên lai thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục thuế tỉnh Kon Tum phát hành.
- Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
7. Công khai chế độ thu phí: UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai quy định thu phí tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết thực hiện kê khai nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Rà soát, lập danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định; xem xét giải quyết miễn thu phí cho các đối tượng được miễn theo quy định và sử dụng nguồn thu được trích để lại đúng quy định; công khai số phí thu được, số được trích để lại, việc sử dụng số phí được trích để lại theo quy định hiện hành.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi quy định thu phí đến nhân dân trên địa bàn để hiểu rõ và chấp hành tốt việc nộp phí. Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác thu, chi nguồn phí trên địa bàn.
3. Cục thuế tỉnh tổ chức in ấn biên lai thu phí và chỉ đạo các Chi cục thuế cấp biên lai kịp thời cho đơn vị thu phí sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện có trách nhiệm kiểm soát thu, chi từ nguồn thu phí theo quy định.
5. Sở Tài chính phối hợp với Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng đơn vị thu phí và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10 Luật giao thông đường bộ 2008
- 11 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 12 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 1 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 thuộc kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố; Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2015 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 3 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô tỉnh Lạng Sơn
- 5 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) tỉnh Thái Nguyên
- 6 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 thuộc kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố; Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2015 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 thuộc kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố; Danh mục văn bản pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2015 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10 Luật giao thông đường bộ 2008
- 11 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 12 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 16 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 17 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô tỉnh Lạng Sơn
- 18 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại, phương thức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) tỉnh Thái Nguyên
- 19 Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 20 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau