Quyết định 166/2013/QĐ-UBND quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc thu phí đường bộ theo đầu phương tiện, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo trì đường bộ địa phương.
- Quy định về đối tượng và mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
Quyết định xác định rõ các quy định về đối tượng chịu phí, trường hợp miễn phí, người nộp phí, cơ quan thu phí cũng như phương thức thu, nộp và trả lại phí được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính. Mức thu phí cụ thể đối với từng loại phương tiện (không bao gồm xe máy điện) được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013 như sau:
- Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
- Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: Mức thu là 2.160.000 đồng/năm.
- Phương thức quản lý và tỷ lệ phân chia nguồn thu phí
Số tiền phí sử dụng đường bộ thu được từ xe mô tô được để lại một phần cho đơn vị thu phí nhằm trang trải chi phí tổ chức thu, phần còn lại phải nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương theo tỷ lệ phân chia cụ thể:
- Đối với các phường và thị trấn: Trích lại 10% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí tổ chức thu; 90% còn lại phải nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương.
- Đối với các xã: Trích lại 20% tổng số tiền thu được để trang trải chi phí tổ chức thu; 80% còn lại phải nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương.
- Thời hạn và phương thức nộp: Số tiền phí sau khi trừ đi tỷ lệ để lại cho công tác tổ chức thu phải được nộp hàng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. Trong trường hợp tỉnh Bắc Giang chưa thành lập Quỹ bảo trì đường bộ tại thời điểm thu nộp, số tiền này sẽ được nộp trực tiếp vào ngân sách cấp tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện thu, nộp phí trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, Sở Tài chính có nhiệm vụ tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để đề xuất phương án giải quyết và báo cáo UBND tỉnh.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 166/2013/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 08 tháng 5 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 14/STC-TTr ngày 14/3/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1. Đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, cơ quan thu phí; Phương thức thu, nộp phí, trả lại phí đã nộp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (đồng/năm) |
|
|
| |||
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
|
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
|
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160.000 |
|
Mức thu trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2013.
3. Số tiền thu được từ thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được quản lý và sử dụng như sau:
a) Đối với các phường, thị trấn: 90% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 10% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
b) Đối với các xã: 80% nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; 20% để lại để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
c) Số tiền phí thu được sau khi để lại trang trải chi phí tổ chức thu phải thực hiện nộp hàng tuần vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương. Trường hợp đến thời điểm thu nộp theo quy định mà tỉnh chưa lập Quỹ thì nộp vào ngân sách cấp tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; tổng hợp và đề xuất giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế, UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn Tỉnh Phú yên
- 3 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xi lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND điều chỉnh phương án thu và mức thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (tuyến đường An Lợi - Bà Nà) do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 6 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 7 Nghị quyết 302/2013/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10 Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2014 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 7 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 9 Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn Tỉnh Phú yên
- 10 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xi lanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11 Nghị quyết 03/2007/NQ-HĐND điều chỉnh phương án thu và mức thu phí sử dụng đường bộ Dự án B.O.T nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long do tỉnh Bình Phước ban hành
- 12 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (tuyến đường An Lợi - Bà Nà) do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 13 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND về đối tượng chịu phí; mức thu; tỷ lệ phần trăm tiền phí được để lại cho xã phường, thị trấn; phương thức tổ chức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Yên Bái ban hành
- 14 Nghị quyết 302/2013/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 15 Quyết định 15/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 16 Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh