Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND về việc điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về mức thu phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định này:

- Điều chỉnh mức thu các loại phí, lệ phí và thời gian áp dụng (Điều 1)

  • Nội dung điều chỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quyết định điều chỉnh mức thu đối với một số loại phí và lệ phí cụ thể áp dụng trên địa bàn tỉnh. Chi tiết về danh mục các khoản phí, lệ phí được điều chỉnh cũng như mức thu mới được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Thời điểm có hiệu lực: Các mức thu phí và lệ phí được điều chỉnh theo Quyết định này chính thức được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/8/2014.

- Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện (Điều 2)

  • Cơ quan chủ trì: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Hải Dương làm đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
  • Phương thức thực hiện: Sở Tài chính có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan để hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện đúng quy định. Đồng thời, tiến hành công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm đảm bảo việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí được thực hiện minh bạch, đúng quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)

  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Đối tượng áp dụng khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc nộp, thu, quản lý phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành các nội dung quy định tại Quyết định này.

Lưu ý: Để nắm rõ mức thu chi tiết cho từng loại phí, lệ phí cụ thể, người dân và doanh nghiệp cần tra cứu trực tiếp tại Phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2014/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 18 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2014.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

PHỤ LỤC

CHỈNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 18 /7/2014 của UBND tỉnh Hải Dương)

1. Mức thu

TT

Danh mục

ĐVT

Mức thu

1

Phí chợ Phú Yên

 

 

a

Mức 1 (Tổng số 19 gian hàng):

- Nhà D2 : 29, 30, 31, 32.

- Nhà D3: 75, 76, 77, 78.

- Nhà D4: 121, 122, 124 .

- Khu cổng chợ phố Bùi Thị Cúc: 251, 252, 253, 254, 255, 256, 257,258.

đ/m2/tháng

65.000

b

Mức 2 (Tổng số 19 gian hàng):

- Nhà D2: 73, 74.

- Nhà D3: 95, 97, 99, 117, 119, 120.

- Nhà D4: 142,144, 146, 164,165B, 166, 166B.

- Nhà D5: 167, 168, 211, 212.

đ/m2/tháng

58.000

c

Mức 3 (Tổng số 34 gian hàng)

- Nhà D1: 27, 241, 241A, 243, 245, 249.

- Nhà D3: 79, 81, 83, 85, 87, 89, 91, 93, 105, 107, 109, 111, 113, 115.

- Nhà D4: 126, 128, 130, 132, 134, 136, 138, 140, 152, 154, 156, 158, 160, 162.

đ/m2/tháng

45.000

d

Mức 4 (Tổng số 52 gian hàng)

- Nhà D1: 1, 3, 5, 7, 9, 9A, 11, 11A, 13, 13A, 15, 15A, 16A, 17, 19, 21, 23, 25.

- Nhà D2: 34, 36, 38, 40, 42, 44, 46, 48, 50, 51, 52, 53, 54, 56, 58, 60, 62, 64, 66, 68, 70, 72.

- Nhà D3: 98, 100, 101, 103.

- Nhà D4: 143, 145, 148, 150 .

- Nhà D5: 189, 190, 191, 192.

đ/m2/tháng

39.000

d

Mức 5 (Tổng số 97 gian hàng)

- Nhà D1: 2, 4, 6, 8, 10, 10A, 12, 12A, 14, 14A, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 240, 240A, 242, 244, 248.

- Nhà D2: 33, 35, 37, 39, 41, 43, 45, 47, 49, 55, 57, 59, 61, 63, 65, 67, 69, 71.

- Nhà D3: 80, 82, 84, 86, 88, 90, 92, 94, 96, 102, 104, 106, 108, 110, 112, 114, 116, 118.

- Nhà D4: 123, 125, 127, 129, 131, 133, 135, 137, 139, 141, 147, 149, 151, 153, 155, 157, 159, 161, 163, 165.

- Nhà D5: 170, 172, 174, 176, 178, 180, 182, 184, 186, 188, 194, 196, 198, 200, 202, 204, 206, 208, 210.

đ/m2/tháng

32.000

đ

Mức 6 (Tổng số 19 gian hàng):

Nhà D5: 169, 171, 173, 175, 177, 179, 181, 183, 185, 187, 193, 195, 197, 199, 201, 203, 205, 207, 209.

đ/m2/tháng

26.000

e

Mức 7 (Kiốt mặt đường Nguyễn Thái Học): Các Kiốt số 14, 15, 16, 17, 17A, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 24A.

đ/m2/tháng

84.000

f

Mức 8 (Kiốt mặt đường Ngân Sơn):

- Kiốt số: 1, 2, 3, 4, 5, 6.

- Kiốt số: 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 13B, 13C.

đ/m2/tháng

114.000

g

Mức 9 (Kiốt mặt đường Bùi Thị Cúc):

Các Kiốt số 25, 25A, 26, 27, 28, 29, 30, 31.

đ/m2/tháng

91.000

 

Mức thu trên chưa bao gồm các khoản chi phí khác như: điện, nước, bảo vệ hàng hoá, trông giữ xe, vệ sinh môi trường... người thuê phải tự chi phí trên cơ sở thực tế tiêu dùng. Số hiệu các gian hàng được giữ nguyên như cũ theo sơ đồ do BQL Chợ & TTTM lập và đã được phê duyệt tháng 7/2010.

 

 

2

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

đồng/báo cáo

 

a

Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

 

 

 

- Vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng

 

5.000.000

 

- Vốn đầu tư > 50 tỷ đồng nhưng ≤ 100 tỷ đồng

 

6.500.000

 

- Vốn đầu tư > 100 tỷ đồng

 

8.500.000

b

Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng; Dự án hạ tầng kỹ thuật; Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

 

 

 

- Vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng

 

7.000.000

 

- Vốn đầu tư > 50 tỷ đồng nhưng ≤ 100 tỷ đồng

 

9.000.000

 

- Vốn đầu tư > 100 tỷ đồng

 

12.000.000

c

Nhóm 3: Dự án Giao thông; Dự án Công nghiệp

 

 

 

- Vốn đầu tư ≤ 50 tỷ đồng

 

8.000.000

 

- Vốn đầu tư > 50 tỷ đồng nhưng ≤ 100 tỷ đồng

 

10.000.000

 

- Vốn đầu tư > 100 tỷ đồng

 

13.000.000

3

Lệ phí cấp biển số nhà (không kể tiền mua biển)

đồng/1 biển số nhà

 

 

Cấp mới

 

30.000

 

Cấp lại

 

20.000

4

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

 

 

a

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

- Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

đồng/1 lần cấp

150.000

 

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

đồng/1 lần cấp

300.000

 

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (chứng nhận hoặc thay đổi)

đồng/1 lần

30.000

 

- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/1 bản

3.000

b

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước)

đồng/1 lần cung cấp

15.000

5

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (trong và ngoài khu công nghiệp)

đồng/1 giấy phép

 

 

- Cấp lần đầu

 

600.000

 

- Cấp lại

 

450.000

 

- Cấp gia hạn

 

Không còn hình thức cấp gia hạn

2. Tỷ lệ tiết và các quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thực hiện theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của UBND tỉnh và các quy định hiện hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 15/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/07/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2014
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký