Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, làm cơ sở cho việc nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2019.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo địa bàn (vùng miền núi và các vùng khác) cùng biện pháp công trình (tưới tiêu bằng động lực, trọng lực hoặc kết hợp), cụ thể như sau:
- Đối với vùng miền núi:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực (bơm): Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy): Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với các vùng khác (không phải miền núi):
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực (bơm): Mức giá là 1.409.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy): Mức giá là 986.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.197.000 đồng/ha/vụ.
- Các hệ số điều chỉnh mức giá dịch vụ thủy lợi đất trồng lúa trong các trường hợp đặc thù
- Tưới tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu. Riêng đối với hai công trình đặc thù:
- Công trình An Mã: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi thu 40% mức giá; huyện thu 80% mức giá quy định.
- Công trình Mỹ Trung: Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi thu 60% mức giá; huyện thu 60% mức giá quy định.
- Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới chiếm 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu chiếm 30% mức giá quy định.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các loại đất và mục đích sử dụng khác
- Diện tích vụ Hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh): Tính theo diện tích thu hoạch thực tế trên địa bàn toàn tỉnh, mức thu bằng 60% mức giá đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ Đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm thực tế thu hoạch.
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản:
- Biện pháp bơm: 840 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m³.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m³.
- Trường hợp không tính được bằng mét khối (m³): Tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng)
- Mức giá tối đa: Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (như hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác dùng nước...) thực hiện tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy), mức giá tối đa dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (dẫn thủy nhập điền) là 1.000.000 đồng/ha/năm.
- Thẩm quyền quyết định cụ thể: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của hệ thống kênh mương nội đồng tại từng địa phương, đại hội xã viên sẽ quyết định mức giá cụ thể nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần 1.000.000 đồng/ha/năm.
- Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác (ngoài công ích)
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi:
- Biện pháp bơm: Thu từ 5% đến 8% giá trị sản lượng.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: Thu 5% giá trị sản lượng.
- Nuôi cá bè:
- Biện pháp bơm: Thu từ 6% đến 8% giá trị sản lượng.
- Biện pháp hồ đập, kênh cống: Thu 6% giá trị sản lượng.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng
Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng, tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh danh mục công trình cũng như các biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng cụ thể cho từng công trình thủy lợi khi có thay đổi.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình: Thực hiện niêm yết công khai, minh bạch thông tin về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; đồng thời chịu trách nhiệm lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2019/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuỷ lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi;
Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 677/TTr-STC ngày 12 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 như sau:
I. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá (1.000đồng/ha/vụ) |
| I | Vùng miền núi |
|
| 1 | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| II | Các vùng khác |
|
| 1 | - Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
| 2 | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
| 3 | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên. (Đối với công trình An Mã, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi thu 40% mức giá tại Biểu trên, huyện thu 80% mức giá tại Biểu trên. Đối với công trình Mỹ Trung, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi thu 60% mức giá tại Biểu trên, huyện thu 60% mức giá tại Biểu trên).
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích vụ Hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh) trên địa bàn toàn tỉnh theo diện tích thu hoạch lúa vụ Hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh) thực tế và bằng 60% mức thu theo quy định tại Khoản 1.
3. Giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất không sử dụng vào mục đích trồng lúa:
3.1. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3.2. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước (kể cả miền núi) | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Về giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng)
6.1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức giá tối đa dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền) là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm).
6.2. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, đại hội xã viên quyết định mức giá cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Điểm 6.1 nêu trên.
II. Giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi khác
| TT | Các đối tượng dùng nước (kể cả miền núi) | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | |||
|
| - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi | % Giá trị sản lượng | 5% - 8% | 5% |
|
| - Nuôi cá bè | % Giá trị sản lượng | 6% - 8% | 6% |
III. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thuỷ lợi.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thuỷ lợi, theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện niêm yết, công khai thông tin về giá sản phẩm, xây dựng dự toán và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Thủy lợi 2017
- 4 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5 Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND quy định về một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1 Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2021
- 2 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
- 5 Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2021
- 6 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ và một phần do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành được rà soát trong năm 2021
- 3 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND quy định về một số loại phí, lệ phí, học phí và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020