Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2019/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách giá dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và điều tiết hoạt động sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, trong thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh, các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi (gọi chung là đơn vị quản lý thủy nông), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân chia chi tiết theo từng loại đất, loại cây trồng, biện pháp công trình và địa bàn khu vực:

Đối với đất trồng lúa:

Mức giá được chia làm 2 vùng chính (Vùng miền núi xác định theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Vùng đồng bằng gồm các xã còn lại):

  • Vùng miền núi:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
  • Vùng đồng bằng:
    • Tưới tiêu bằng động lực: 1.409.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực: 986.000 đồng/ha/vụ.
    • Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.197.000 đồng/ha/vụ.

Các trường hợp điều chỉnh mức giá tưới tiêu đất trồng lúa:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Thu bằng 40% mức giá quy định.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá quy định.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt): Mức giá tăng thêm 20% so với mức giá quy định.
  • Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá tính cho tưới bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định.

Đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối:

  • Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
  • Sản xuất muối: Mức giá tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

Đối với cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây công nghiệp dài ngày:

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Biện pháp bơm: 1.320 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m³.
  • Cấp nước nuôi trồng thủy sản:
    • Biện pháp bơm: 840 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m²/năm.
    • Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Tính bằng 50% mức giá quy định trên.
  • Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Biện pháp bơm: 1.020 đồng/m³.
    • Biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m³.
    • Trường hợp không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.

Phạm vi áp dụng giá và tiêu thoát nước khu vực nông thôn:

  • Mức giá quy định trên áp dụng cho từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá tối đa bằng 5% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

3. Mức đóng góp đối với thủy lợi nội đồng và công trình thủy lợi nhỏ

  • Các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng vùng và đặc điểm hệ thống thủy lợi nội đồng để thỏa thuận mức đóng góp thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước.
  • Việc thỏa thuận mức đóng góp phải tuân thủ nguyên tắc đa số, tính đúng, tính đủ và công khai, nhằm đảm bảo chi trả tiền dịch vụ thủy lợi, chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
  • Kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước về tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và kinh phí bảo trì được thực hiện theo lộ trình tính giá của pháp luật hiện hành. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm cho Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam và các địa phương; tham mưu sắp xếp lại các tổ chức khai thác công trình thủy lợi; phê duyệt danh mục công trình và biện pháp tưới tiêu; chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới, tiêu nước thực tế.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm về mức giá trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ hàng năm; phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh của các tổ chức quản lý thủy nông.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Rà soát, tổng hợp diện tích, lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ hàng năm của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý; tổ chức kiểm tra, nghiệm thu diện tích tưới tiêu được hỗ trợ; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.
  • Các đơn vị quản lý thủy nông: Thông báo công khai mức giá cho người dân; lập bảng kê diện tích, thực hiện ký kết, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng dùng nước; lập dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ gửi cơ quan thẩm quyền; đảm bảo vận hành, bảo vệ và sửa chữa công trình an toàn, hiệu quả.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, thông báo giá nước đến các hộ dùng nước; phối hợp rà soát, xác nhận diện tích tưới, tiêu thực tế trên địa bàn.

5. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2019/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 01 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2019-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 348/TTr- SNN ngày 13 tháng 11 năm 2018 và Công văn số 140/SNN-CCTL ngày 23/01/2019).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thuỷ lợi (sau đây gọi tắt là đơn vị quản lý thủy nông), cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 trong thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020 như sau:

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

a) Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được chia làm 2 vùng:

Vùng miền núi: Được xác định theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

Vùng đồng bằng: Bao gồm các xã còn lại.

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức giá

(1.000đồng/ha/vụ)

1

Vùng miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Vùng đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.409

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

   986

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

1.197

b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% mức giá tại Biểu trên.

e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tính cho tưới bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tại Biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

4. Mức giá cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

Đồng/m3

1320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

Đồng/m3

840

600

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

Đồng/m3

1020

840

a) Trường hợp  cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá tại biểu trên.

b) Trường hợp cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

5. Mức giá quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

6.Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị, mức giá tối đa bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Điều 3. Mức đóng góp của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ

Các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước, thỏa thuận mức đóng góp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi nội đồng cho phù hợp, để đảm bảo chi trả tiền sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định, chi các hoạt động quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo nguyên tắc đa số, tính đúng, tính đủ và công khai; riêng đối với kinh phí được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, kinh phí bảo trì được thực hiện theo quy định lộ trình tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Các quy định khác không nêu trong Quyết định này, thì được thực hiện theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức sắp xếp lại các tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan; phê duyệt danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và hàng năm có điều chỉnh cho phù hợp.

c) Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, nắm bắt những vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức quản lý thủy nông khi thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Quyết định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước hàng năm của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

 đ) Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức giá trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

a) Rà soát, tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước và lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý; thực hiện tổng hợp vào dự toán chi ngân sách  cấp huyện; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Hàng năm tiến hành kiểm tra, nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.

c) Kiểm tra, lập báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông cấp huyện quản lý; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

d)  Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu báo cáo tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước; dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.

3. Các đơn vị quản lý thủy nông có trách nhiệm:

a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.

b) Lập bảng kê diện tích tưới, tiêu nước; thực hiện đúng quy định về hồ sơ ký kết Hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

c) Hàng năm, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước, lập dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp như sau:

Đối với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Đối với Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.

d) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ và sửa chữa công trình thủy lợi đảm bảo công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất theo hợp đồng đã ký.

4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:

a) Thông báo đến các hộ dùng nước phục vụ sản xuất tại địa phương để người dân biết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này.

b) Phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi tiến hành rà soát, xác nhận diện tích tưới, tiêu hàng năm.

5. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. 
CHỦ TỊCH
PHÓ 
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 02/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/02/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về giá sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký