Quyết định 1550/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Bộ chỉ số kết quả theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đánh giá thực trạng, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.
1. Kết quả Bộ chỉ số nước sinh hoạt nông thôn năm 2018
Chỉ số về nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được theo dõi và đánh giá chi tiết qua các số liệu cụ thể sau:
- Tỷ lệ tiếp cận nước hợp vệ sinh chung: Toàn tỉnh có 699.758 người trên tổng số 794.966 người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 88%.
- Tỷ lệ sử dụng nước đạt quy chuẩn Bộ Y tế: Số lượng người dân nông thôn được sử dụng nguồn nước sinh hoạt đạt quy chuẩn chất lượng của Bộ Y tế là 194.528 người trên tổng số 794.966 người, chiếm tỷ lệ 24,47%.
- Tỷ lệ hỗ trợ hộ nghèo: Số người nghèo tại khu vực nông thôn được tiếp cận và sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 21.261 người trên tổng số 38.676 người nghèo, chiếm tỷ lệ 55,0%.
2. Chỉ số vệ sinh hộ gia đình và chuồng trại chăn nuôi
Công tác vệ sinh hộ gia đình và xử lý chất thải chăn nuôi tại khu vực nông thôn đạt được các kết quả cụ thể:
- Vệ sinh hộ gia đình nông thôn: Toàn tỉnh có 140.750 hộ trên tổng số 189.150 hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 74,4%.
- Vệ sinh đối với hộ nghèo: Số hộ nghèo ở nông thôn sở hữu nhà tiêu hợp vệ sinh là 8.984 hộ trên tổng số 14.163 hộ nghèo, đạt tỷ lệ 63,4%.
- Vệ sinh đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Có 39.793 hộ trên tổng số 62.367 hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà tiêu hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 63,8%.
- Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi: Số lượng chuồng trại chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn hợp vệ sinh đạt 30.750 chuồng trại trên tổng số 41.996 chuồng trại, chiếm tỷ lệ 73,2%.
3. Chỉ số vệ sinh tại các công trình công cộng nông thôn
Đánh giá điều kiện nước sạch và vệ sinh tại các cơ sở giáo dục và y tế cấp xã, huyện trên địa bàn tỉnh:
- Đối với trường học:
- Tổng số trường học đạt cả hai tiêu chuẩn về nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh là 432 trường trên tổng số 499 trường, đạt tỷ lệ 96,2%.
- Số trường học có nguồn nước hợp vệ sinh đạt 446 trường trên tổng số 453 trường, chiếm tỷ lệ 99,3%.
- Số trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 434 trường trên tổng số 499 trường, chiếm tỷ lệ 96,7%.
- Đối với Trạm Y tế:
- Tổng số Trạm y tế có cả nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh là 105 trạm trên tổng số 116 trạm, đạt tỷ lệ 90,5%.
- Số Trạm y tế có nước hợp vệ sinh đạt 115 trạm trên tổng số 116 trạm, chiếm tỷ lệ 90,5%.
- Số Trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 116 trạm trên tổng số 116 trạm, đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để phát huy kết quả đạt được và tiếp tục cải thiện các chỉ số trong tương lai, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và cơ quan liên quan để hướng dẫn các địa phương xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, tiếp tục tổ chức theo dõi, đánh giá bộ chỉ số này trong năm 2019 và các năm tiếp theo.
- Các cơ quan phối hợp và thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1550/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Xét Tờ trình số 90/TTr-SNN ngày 13/5/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Nước sinh hoạt nông thôn:
Tổng số dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh: 699.758 người/794.966 người, chiếm tỷ lệ 88%; trong đó:
a) Số người dân nông thôn toàn tỉnh sử dụng nước sinh hoạt đạt quy chuẩn của Bộ Y tế: 194.528/794.966 người, chiếm tỷ lệ 24,47%.
b) Số người nghèo được sử dụng nước hợp vệ sinh: 21.261/38.676 người, chiếm tỷ lệ 55,0%.
(Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
2. Vệ sinh hộ gia đình:
Tổng số hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 140.750/189.150 hộ, chiếm tỷ lệ 74,4%; trong đó:
a) Số hộ nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 8.984/14.163 hộ, chiếm tỷ lệ 63,4%.
b) Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà tiêu hợp vệ sinh: 39.793/62.367 hộ, chiếm tỷ lệ 63,8%.
(Chi tiết tiết tại Phụ lục II đính kèm).
3. Công trình công cộng:
a) Trường học:
- Số trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 432 trường/499 trường, chiếm tỷ lệ 96,2%.
- Số trường học có nước hợp vệ sinh: 446 trường/453 trường, chiếm tỷ lệ 99,3%;
- Số trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 434 trường/499 trường, chiếm tỷ lệ 96,7%.
(Chi tiết tiết tại Phụ lục III đính kèm).
b) Trạm Y tế:
- Số Trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 105 trạm/116 trạm, chiếm tỷ lệ 90,5%.
- Số Trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 115 trạm/116 trạm, chiếm tỷ lệ 90,5%;
- Số Trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 116 trạm/116 trạm, chiếm tỷ lệ 100%.
(Chi tiết tiết tại Phụ lục IV đính kèm).
4. Chuồng trại chăn nuôi: Số chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 30.750 chuồng trại/41.996 chuồng trại, chiếm tỷ lệ 73,2%.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; tiếp tục theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong năm 2019 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
CHỈ SỐ VỀ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| TT | Tên Huyện, thành phố | Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS % | ||||||
| Số người | Số người nghèo | Số người nghèo sử dụng nước HVS | Tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS % | Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước HVS % | ||||
| Tổng | Người kinh | Người dân tộc (tính cả dân tộc phía bắc) | ||||||
| 1 | H.Bảo Lâm | 101.419 | 65.829 | 35.590 | 5.307 | 3.469 | 89,5 | 65,4 |
| 2 | H.Cát Tiên | 23.279 | 18.291 | 4.988 | 2.047 | 963 | 88,6 | 47,1 |
| 3 | H.Di Linh | 137.421 | 72.885 | 64.536 | 10.188 | 5.094 | 83,4 | 50,0 |
| 4 | H.Đạ Huoai | 21.578 | 14.161 | 7.417 | 886 | 492 | 86,8 | 55,6 |
| 5 | H.Đạ Tẻh | 32.745 | 26.447 | 6.298 | 1.873 | 929 | 89,2 | 49,6 |
| 6 | H.Đam Rông | 50.970 | 14.710 | 36.260 | 4.481 | 2.587 | 77,7 | 57,7 |
| 7 | H.Đơn Dương | 77.584 | 46.628 | 30.956 | 3.218 | 2.201 | 92,0 | 68,4 |
| 8 | H.Đức Trọng | 135.475 | 90.199 | 45.276 | 3.029 | 1.839 | 91,7 | 60,7 |
| 9 | H.Lạc Dương | 16.146 | 1.920 | 14.226 | 1.682 | 713 | 90,0 | 42,4 |
| 10 | H.Lâm Hà | 111.091 | 80.314 | 30.777 | 5.301 | 2.332 | 87,3 | 44,0 |
| 11 | Tp.Đà Lạt | 23.906 | 20.789 | 3.117 | 78 | 66 | 98,7 | 84,6 |
| 12 | Tp.Bảo Lộc | 63.352 | 60.691 | 2.661 | 586 | 575 | 87,6 | 98,2 |
|
| Cộng | 794.966 | 512.864 | 282.102 | 38.676 | 21.261 | 88,0 | 55,0 |
CHỈ SỐ VỀ VỆ SINH HỘ GIA ĐÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| TT | Tên Huyện, thành phố | Tỷ lệ hộ sử dụng nhà tiêu HVS | |||||||||
| Số hộ | Hộ dân tộc có nhà tiêu HVS | Số hộ có nhà tiêu HVS | Tỷ lệ hộ có nhà tiêu HVS (%) | Tỷ lệ hộ dân tộc có nhà tiêu HVS (%) | Số hộ nghèo | Số hộ nghèo có nhà tiêu HVS | Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu HVS (%) | ||||
| Tổng số | Hộ người kinh | Hộ người dân tộc | |||||||||
| 1 | H.Bảo Lâm | 23.764 | 15.651 | 8.113 | 5.985 | 18.036 | 75,7 | 73,5 | 1.513 | 1.004 | 66,4 |
| 2 | H.Cát Tiên | 5.657 | 4.524 | 1.133 | 831 | 4.165 | 73,6 | 73,1 | 598 | 475 | 79,5 |
| 3 | H.Di Linh | 34.110 | 18.930 | 15.180 | 9.668 | 23.702 | 69,5 | 63,7 | 2.697 | 1.576 | 58,4 |
| 4 | H.Đạ Huoai | 5.383 | 3.419 | 1.964 | 1.290 | 4.204 | 78,1 | 65,7 | 223 | 117 | 52,5 |
| 5 | H.Đạ Tẻh | 7.859 | 6.380 | 1.479 | 1.019 | 6.058 | 77,1 | 69, | 518 | 336 | 64,9 |
| 6 | H.Đam Rông | 11.181 | 3.754 | 7.427 | 3.758 | 7.749 | 69,3 | 50,7 | 3.529 | 1.996 | 56,6 |
| 7 | H.Đơn Dương | 16.748 | 10.758 | 5.990 | 3.711 | 12.930 | 77,2 | 62, | 933 | 714 | 76,5 |
| 8 | H.Đức Trọng | 30.514 | 20.481 | 10.033 | 6.154 | 23.243 | 76,1 | 61,4 | 1.022 | 782 | 76,5 |
| 9 | H.Lạc Dương | 3.485 | 555 | 2.930 | 1.917 | 2.353 | 67,5 | 65,4 | 395 | 192 | 48,5 |
| 10 | H.Lâm Hà | 28.658 | 21.854 | 6.804 | 4.434 | 19.899 | 69,5 | 65,2 | 2.299 | 1.410 | 61,3 |
| 11 | Tp.Đà Lạt | 5.409 | 4.760 | 649 | 508 | 4.525 | 83,7 | 78,4 | 56 | 48 | 85,7 |
| 12 | Tp.Bảo Lộc | 16.382 | 15.717 | 665 | 517 | 13.885 | 84,8 | 77,5 | 380 | 334 | 87,8 |
|
| Cộng | 189.150 | 126.783 | 62.367 | 39.793 | 140.750 | 74,4 | 63,8 | 14.163 | 8.984 | 63,4 |
CHỈ SỐ VỀ CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC
(Kèm theo Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| TT | Tên huyện | Trường học | ||||||
| Tổng số trường | Số trường có nước và nhà tiêu HVS | Số trường có nước HVS | Số trường có nhà tiêu HVS | |||||
| Số trường | Tỷ lệ (%) | Số trường | Tỷ lệ (%) | Số trường | Tỷ lệ (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | H. Bảo Lâm | 52 | 52 | 100,0 | 52 | 100,0 | 52 | 100,0 |
| 2 | H. Cát Tiên | 23 | 22 | 95,7 | 22 | 95,7 | 22 | 95,7 |
| 3 | H. Di Linh | 72 | 72 | 100,0 | 72 | 100,0 | 72 | 100,0 |
| 4 | H. Đạ Huoai | 21 | 21 | 100,0 | 21 | 100,0 | 21 | 100,0 |
| 5 | H. Đạ Tẻh | 26 | 24 | 92,3 | 24 | 92,3 | 26 | 100,0 |
| 6 | H. Đam Rông | 37 | 37 | 100,0 | 37 | 100,0 | 37 | 100,0 |
| 7 | H. Đơn Dương | 39 | 39 | 100,0 | 39 | 100,0 | 39 | 100,0 |
| 8 | H. Đức Trọng | 65 | 65 | 100,0 | 65 | 100,0 | 65 | 100,0 |
| 9 | H. Lạc Dương | 16 | 16 | 100,0 | 16 | 100,0 | 16 | 100,0 |
| 10 | H. Lâm Hà | 62 | 48 | 77,4 | 62 | 100,0 | 48 | 77,4 |
| 11 | Tp Đà Lạt | 10 | 10 | 100,0 | 10 | 100,0 | 10 | 100,0 |
| 12 | Tp Bảo Lộc | 26 | 26 | 100,0 | 26 | 100,0 | 26 | 100,0 |
|
| Cộng | 449 | 432 | 96,2 | 446 | 99,3 | 434 | 96,7 |
CHỈ SỐ VỀ CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH TRẠM Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| TT | Tên huyện | Trạm y tế | ||||||
| Tổng số trạm | Số trạm có nước và nhà tiêu HVS | Số trạm có nước HVS | Số trạm có nhà tiêu HVS | |||||
| Số trạm | Tỷ lệ (%) | Số trạm | Tỷ lệ (%) | Số trạm | Tỷ lệ (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | H. Bảo Lâm | 13 | 13 | 100,0 | 13 | 100,0 | 13 | 100,0 |
| 2 | H. Cát Tiên | 9 | 9 | 100,0 | 9 | 100,0 | 9 | 100,0 |
| 3 | H. Di Linh | 18 | 13 | 72,2 | 13 | 72,2 | 18 | 100,0 |
| 4 | H. Đạ Huoai | 8 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 |
| 5 | H. Đạ Tẻh | 10 | 10 | 100,0 | 10 | 100,0 | 10 | 100,0 |
| 6 | H. Đam Rông | 8 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 |
| 7 | H. Đơn Dương | 8 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 | 8 | 100,0 |
| 8 | H. Đức Trọng | 14 | 12 | 85,7 | 12 | 85,7 | 14 | 100,0 |
| 9 | H. Lạc Dương | 5 | 5 | 100,0 | 5 | 100,0 | 5 | 100,0 |
| 10 | H. Lâm Hà | 14 | 10 | 71,4 | 10 | 71,4 | 14 | 100,0 |
| 11 | Tp Đà Lạt | 4 | 4 | 100,0 | 4 | 100,0 | 4 | 100,0 |
| 12 | Tp Bảo Lộc | 5 | 5 | 100,0 | 5 | 100,0 | 5 | 100,0 |
|
| Cộng: | 116 | 105 | 90,5 | 105 | 90,5 | 116 | 100,0 |
TỔNG HỢP CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số: 1550/QĐ-UBND ngày 18/7/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| Chỉ số | Nội dung | Năm 2018 |
| Chỉ số 1 | 1A. Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) | 88,0 |
| 1B. Tỷ lệ người nghèo nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) | 55,0 | |
| Chỉ số 2 | Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02 của Bộ Y tế (%) | 24,47 |
| Chỉ số 3 | 3A. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu (%) | 97,1 |
| 3B. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 74,4 | |
| 3C. Tỷ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 63,4 | |
| 3D. Số nhà tiêu tăng thêm trong năm | 4.014 | |
| Chỉ số 4 | 4A. Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 96,2 |
| 4B. Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%) | 99,3 | |
| 4C. Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 96,7 | |
| Chỉ số 5 | 5A. Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 90,5 |
| 5B. Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%) | 90,5 | |
| 5C. Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) | 100,0 | |
| Chỉ số 6 | Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh (%) | 73,2 |
| Chỉ số 7 | 7A. Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) |
|
| 7B. Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người) | 2.119 | |
| Chỉ số 8 | Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung |
|
| 8A. Bền vững (%) | 15,7 | |
| 8B. Trung bình (%) | 39,67 | |
| 8C. Kém hiệu quả (%) | 15,7 | |
| 8D. Không hoạt động (%) | 28,93 |
- 1 Quyết định 3450/QĐ-UBND về công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2017
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2018 về công bố bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 4 Nghị quyết 117/2019/NQ-HĐND bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết 75/2018/NQ-HĐND về mức hỗ trợ một số nội dung quy định tại Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 5 Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện công tác thu thập, cập nhật Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020
- 7 Quyết định 217/QĐ-UBND năm 2020 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến cuối năm 2019
- 1 Quyết định 2570/QĐ-BNN-TCTL năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông ban hành
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Quyết định 3450/QĐ-UBND về công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2017
- 4 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2018 về công bố bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017
- 6 Nghị quyết 117/2019/NQ-HĐND bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết 75/2018/NQ-HĐND về mức hỗ trợ một số nội dung quy định tại Thông tư 43/2017/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7 Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện công tác thu thập, cập nhật Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8 Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi công tác theo dõi, đánh giá bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại hộ gia đình vùng nguồn nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020
- 9 Quyết định 217/QĐ-UBND năm 2020 công bố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến cuối năm 2019