Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm công bố số liệu chính thức về Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong năm 2017. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để đánh giá thực trạng, hiệu quả của các chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường, từ đó định hướng cho các chính sách đầu tư và phát triển nông thôn bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

- Chi tiết các chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017

Bộ chỉ số được công bố bao gồm 8 nhóm chỉ số cốt lõi phản ánh toàn diện thực trạng tiếp cận nước sạch, điều kiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng và hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước tại tỉnh Quảng Trị:

  • Chỉ số 1: Tỷ lệ người dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (HVS)
    • Chỉ số 1A: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 91.48% (tương đương 437.509 trên tổng số 478.238 người).
    • Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 68.03% (tương đương 50.349 trên tổng số 74.015 người nghèo).
  • Chỉ số 2: Tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
    • Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đạt mức 43.32% (tương đương 211.962 trên tổng số 478.238 người).
  • Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh
    • Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt 90.89% (tương đương 107.262 nhà tiêu trên tổng số 118.015 hộ).
    • Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 79.53% (tương đương 93.861 nhà tiêu hợp vệ sinh trên tổng số 118.015 hộ).
    • Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 43.37% (tương đương 7.866 nhà tiêu hợp vệ sinh trên tổng số 18.138 hộ nghèo).
    • Chỉ số 3D: Số lượng nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 2017 là 3.873 cái.
  • Chỉ số 4: Điều kiện nước sạch và vệ sinh tại các trường học
    • Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học (bao gồm cả trường chính và trường lẻ) có cả nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 92.64% (579 trên tổng số 625 trường).
    • Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 94.54% (591 trên tổng số 625 trường).
    • Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 94.72% (592 trên tổng số 625 trường).
  • Chỉ số 5: Điều kiện nước sạch và vệ sinh tại các trạm y tế xã
    • Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có cả nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 98.31% (116 trên tổng số 118 trạm).
    • Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 98.31% (116 trên tổng số 118 trạm).
    • Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế xã có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 99.15% (117 trên tổng số 118 trạm).
  • Chỉ số 6: Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc
    • Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh đạt 64.43% (tương đương 41.934 chuồng trại hợp vệ sinh trên tổng số 65.084 hộ chăn nuôi gia súc).
  • Chỉ số 7: Hiệu quả từ các công trình cấp nước mới hoặc cải tạo
    • Số lượng người thực tế sử dụng nước từ các công trình cấp nước được xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo trong năm 2017 đạt 14.167 người.
  • Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước nông thôn tập trung

    Đánh giá trên tổng số 202 công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn:

    • Hoạt động bền vững: Chiếm tỷ lệ 24.26% (tương đương 49 công trình).
    • Hoạt động bình thường: Chiếm tỷ lệ 26.73% (tương đương 54 công trình).
    • Hoạt động kém hiệu quả: Chiếm tỷ lệ 23.76% (tương đương 48 công trình).
    • Không hoạt động: Chiếm tỷ lệ 25.25% (tương đương 51 công trình).

- Trách nhiệm công bố thông tin và tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chủ trì công bố công khai số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017 lên trang thông tin điện tử (website) của Sở. Việc này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan dễ dàng tra cứu, khai thác và sử dụng số liệu phục vụ cho công tác chuyên môn.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
    • Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
    • Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 313/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 08 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI - ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2570/-BNN ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác Theo dõi - đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trườngng thôn;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 36/TTr-SNN-KHTC ngày 02 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017 với các chỉ số như sau:

- Chỉ số 1:

+ Chỉ số 1A: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (HVS): 91.48% (437.509/478.238 người);

+ Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 68.03% (50.349/74.015 người nghèo).

- Chỉ số 2: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: 43.32% (211.962/478.238 người).

- Chỉ số 3:

+ Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 90.89% (107.262 nhà tiêu/118.015 hộ);

+ Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 79.53% (93.861 nhà tiêu HVS/118.015 hộ);

+ Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 43.37% (7.866 nhà tiêu HVS/18.138 hộ nghèo):

+ Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm 2017: 3.873 cái.

- Chỉ số 4:

+ Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh: 92.64% (579 trường có nước và nhà tiêu HVS/625 trường);

+ Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 94,54% (591 trường có nước HVS/625 trường);

+ Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học (trường chính và trường lẻ) có nhà tiêu hợp vệ sinh: 94,72% (592 trường có nhà tiêu HVS/625 trường).

- Chỉ số 5:

+ Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh: 98.31% (116 trạm có nước và nhà tiêu HVS/118 trạm);

+ Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 98.31% (116 trạm có nước HVS/118 trạm):

- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 99.15% (117 trạm có nhà tiêu HVS/118 trạm).

- Chỉ số 6. Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại hợp vệ sinh: 64.43% (41.934 chuồng trại chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS/65.084 hộ chăn nuôi gia súc).

- Chỉ số 7: Số người sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước xây mới, nâng cấp, cải tạo trong năm 2017: 14.167 người.

- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước nông thôn tập trung:

+ Bền vững: 24.26% (tương đương 49/202 công trình);

- Bình thường: 26.73% (tương đương 54/202 công trình):

- Kém hiệu quả: 23.76% (tương đương 48/202 công trình);

+ Không hoạt động: 25.25% (tương đương 51/202 công trình).

Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017 lên website của Sở để các tổ chức, cá nhân liên quan tra cứu, sử dụng khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Trung tâm QG NS và VSMTNT;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Sỹ Đồng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Trị năm 2017

Số hiệu: 313/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/02/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Hà Sỹ Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/02/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 313/QĐ-UBND năm 2018 về công bố số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký