Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về việc phân cấp trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định này:
1. Phân cấp thẩm quyền thu phí nước thải công nghiệp
Quyết định phân định rõ ranh giới trách nhiệm thu phí giữa Chi cục Bảo vệ môi trường (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện dựa trên lưu lượng xả thải, tính chất nguồn thải và thẩm quyền quản lý hồ sơ môi trường:
-
Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường: Chịu trách nhiệm trực tiếp thu phí đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cơ sở, đối tượng nộp phí có lượng nước thải trung bình từ 30m3/ngày trở lên;
- Cơ sở, đối tượng nộp phí có lượng nước thải trung bình dưới 30m3/ngày nhưng thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng hoặc chất độc hại, đồng thời có hồ sơ môi trường do cơ quan quản lý cấp tỉnh quản lý.
-
Thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với các đối tượng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí:
- Có lưu lượng nước thải trung bình dưới 30m3/ngày;
- Có hồ sơ môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện;
- Không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại.
2. Trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện
Để đảm bảo công tác thu phí diễn ra đúng quy định pháp luật và tránh chồng chéo, văn bản giao rõ nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn:
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Bảo vệ môi trường triển khai thực hiện nhiệm vụ thu phí thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường giữ vai trò đầu mối hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và theo dõi, kiểm tra việc triển khai thu phí bảo vệ môi trường theo phân cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
- Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện phối hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện công tác thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
3. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, chức danh có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1691/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 21 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 15/5/2013 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Quyết định số 1531/QĐ-UBND, ngày 17/9/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1589/TTr-STNMT, ngày 07/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
- Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các đối tượng nộp phí gồm:
+ Đối tượng nộp phí có lượng nước thải trung bình từ 30m3/ngày trở lên;
+ Đối tượng nộp phí có lượng nước thải trung bình nhỏ hơn 30m3/ngày thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại, có hồ sơ môi trường thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các đối tượng nộp phí có lượng nước thải trung bình nhỏ hơn 30m3/ngày có hồ sơ môi trường thuộc cấp huyện quản lý và không thuộc Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Chi cục Bảo vệ môi trường triển khai thực hiện; đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND năm 2009 tổ chức thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn do tỉnh Điện Biên hành
- 3 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Quyết định 1947/QĐ-UBND năm 2009 tổ chức thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn do tỉnh Điện Biên hành
- 5 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8 Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh