Giới thiệu về Quyết định 15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số quy định liên quan đến việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này trực tiếp sửa đổi các nội dung tại Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới của Trung ương.
Các nội dung điều chỉnh và quy định cốt lõi:
- Đối tượng chịu phí và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Điều 1 của Quyết định thực hiện điều chỉnh Khoản 1.2, Điều 1 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB với các nội dung chi tiết sau:
- Phạm vi áp dụng: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ xác định đối tượng và mức thu: Đối tượng thu phí và mức thu phí cụ thể được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Xác định nước thải chứa kim loại nặng: Việc tính toán phí đối với các lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phải căn cứ theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quy định về tỷ lệ để lại và sử dụng phí bảo vệ môi trường
Điều 2 của Quyết định thực hiện điều chỉnh Khoản 2.8, Điều 2 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB cụ thể như sau:
- Mức phí để lại: Tỷ lệ phần trăm số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải công nghiệp được để lại cho cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí thực hiện theo đúng tỷ lệ quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
- Sử dụng nguồn phí để lại: Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT nhằm phục vụ công tác trang trải chi phí cho hoạt động thu phí, kiểm tra, phân tích mẫu nước thải và các nhiệm vụ bảo vệ môi trường liên quan.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều 3 quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và tính kế thừa của văn bản pháp lý:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố không bị điều chỉnh bởi quyết định này vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức
Điều 4 quy định cụ thể danh sách các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát thực hiện quyết định này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc Thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn Thành phố.
- Tổng Giám đốc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên (SAWACO).
- Giám đốc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp nước trên địa bàn Thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến việc xả nước thải công nghiệp và thu phí bảo vệ môi trường.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2014/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 04 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2636/STC-ĐTSC ngày 01 tháng 4 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh Khoản 1.2, Điều 1 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố như sau:
Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản trên địa bàn Thành phố; đối tượng thu phí và mức thu phí cụ thể theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Điều chỉnh Khoản 2.8, Điều 2 Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố như sau:
Mức phí để lại và sử dụng số phí để lại của trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành phố vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Cục Thuế Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên, Giám đốc các doanh nghiệp cấp nước và các đối tượng có liên quan trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ một phần Nghị quyết 20/2004/NQ-HĐND về mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2013 phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 113/QĐ-UB năm 2004 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về bãi bỏ một phần Nghị quyết 20/2004/NQ-HĐND về mức thu, trích nộp và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4 Thông tư 06/2013/TT-BTNMT Danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa kim loại nặng phục vụ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 1691/QĐ-UBND năm 2013 phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 113/QĐ-UB năm 2004 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 10 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng