Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này áp dụng đối với các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang (bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh) theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn lệ phí.
Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch
Quyết định quy định cụ thể hai trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và đồng bào vùng khó khăn, bao gồm:
- Đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo.
Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (cơ quan thu) có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng quy định; thực hiện niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu.
- Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp; thực hiện đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.
Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng chi tiết như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
- Cơ quan cấp tỉnh được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước.
- Cơ quan cấp huyện và cấp xã được trích để lại 80% trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi từ nguồn lệ phí để lại: Số tiền được trích lại được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí, bao gồm: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp tính trên tiền lương; chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí; chi phí in ấn hoặc mua các biểu mẫu hộ tịch; chi phí niêm yết, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và hỗ trợ xác minh; chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện thu lệ phí của đơn vị.
- Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ được trích để lại phải được cơ quan thu nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Công tác lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 18 tháng 4 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (như: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh) theo quy định của pháp luật (trừ những trường hợp quy định tại
Điều 3. Miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
1. Đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
2. Đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch (sau đây gọi là cơ quan thu) có trách nhiệm:
1. Tổ chức thu, nộp lệ phí hộ tịch theo đúng quy định tại Quyết định này; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.
2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền lệ phí theo chế độ hiện hành.
Điều 5. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu được trích để lại theo phần trăm trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước, như sau:
a) Cơ quan cấp tỉnh: được trích 30% số lệ phí thu được.
b) Cơ quan cấp huyện và cấp xã: được trích 80% số lệ phí thu được.
2. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp được tính trên tiền lương; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí và các chi phí khác theo quy định; chi phí in ấn (mua) các biểu mẫu hộ tịch; chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ việc xác minh; chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.
3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BIỂU MỨC THU
LỆ PHÍ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu |
| A. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã |
|
|
| 1. Khai sinh: |
|
|
| - Đăng ký khai sinh | đồng | 5.000 |
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng | 5.000 |
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 5.000 |
| 2. Kết hôn: |
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 20.000 |
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 20.000 |
| 3. Khai tử: |
|
|
| - Đăng ký khai tử | đồng | 5.000 |
| - Đăng ký khai tử quá hạn | đồng | 5.000 |
| - Đăng ký lại việc tử | đồng | 5.000 |
| 4. Nuôi con nuôi: |
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 20.000 |
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 20.000 |
| 5. Nhận cha, mẹ, con: |
|
|
| - Đăng ký nhận cha, mẹ, con | đồng | 10.000 |
| 6. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | đồng | 10.000 |
| đồng/bản | 2.000 | |
| 8. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 3.000 |
| 9. Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng | 5.000 |
| B. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện |
|
|
| 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng | 10.000 |
| 2. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng/bản | 3.000 |
| 3. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | đồng | 25.000 |
| C. Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp |
|
|
| 1. Khai sinh: |
|
|
| - Đăng ký khai sinh | đồng | 50.000 |
| - Đăng ký khai sinh quá hạn | đồng | 50.000 |
| - Đăng ký lại việc sinh | đồng | 50.000 |
| 2. Kết hôn: |
|
|
| - Đăng ký kết hôn | đồng | 1.000.000 |
| - Đăng ký lại việc kết hôn | đồng | 1.000.000 |
| 3. Khai tử: |
|
|
| - Đăng ký khai tử | đồng | 50.000 |
| - Đăng ký khai tử quá hạn | đồng | 50.000 |
| - Đăng ký lại việc tử | đồng | 50.000 |
| 4. Nuôi con nuôi: |
|
|
| - Đăng ký việc nuôi con nuôi | đồng | 2.000.000 |
| - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | đồng | 2.000.000 |
| 5. Nhận con ngoài giá thú: |
|
|
| - Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú | đồng | 1.000.000 |
| đồng/bản | 5.000 | |
| 7. Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 10.000 |
| 8. Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng | 50.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
- 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 5 ban hành
- 4 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 5 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 35/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 5 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch
- 7 Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND sửa đổi chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 5 ban hành