Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 17/2020/QĐ-UBND

Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời tạo nguồn thu để tái đầu tư, bảo vệ và phát triển diện tích đất trồng lúa nước tại địa phương, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng được nêu rõ tại Điều 1 của Quyết định, cụ thể như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này, các cơ quan và đối tượng liên quan sẽ thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là người sử dụng đất).

- Quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp được xác định theo công thức cụ thể tại Điều 2:

  • Công thức tính toán: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa x 50%.
  • Xác định diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển sang đất phi nông nghiệp, được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Xác định giá đất trồng lúa: Được tính toán dựa trên bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.

- Thời hạn nộp tiền và chế tài chậm nộp

Để đảm bảo tính nghiêm minh và kịp thời trong công tác thu ngân sách, Quyết định đưa ra quy định rõ ràng về thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính:

  • Thời hạn nộp tiền: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính ký thông báo, người sử dụng đất có trách nhiệm phải nộp đầy đủ số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng thông báo.
  • Xử lý chậm nộp: Trong trường hợp quá thời hạn 30 ngày nêu trên mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ, họ sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

Điều khoản cuối cùng của Quyết định quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 17/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trước đây.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để đơn vị này tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và đưa ra quyết định giải quyết phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2020/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 4 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1265/TTr-STC ngày 27 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 01năm 2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi chung là người sử dụng đất).

Điều 2. Mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Mức thu

Mức thu tiền bảo vệ, phát  triển đất trồng lúa

=

Diện tích

x

Giá của loại đất trồng lúa

x

50%

Trong đó:

a) Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

b) Giá của loại đất trồng lúa tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Thời hạn nộp tiền

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo thông báo. Trường hợp, quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan tài chính, người sử dụng đất phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2020 và thay thế Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Website Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Sở Tài chính;
- Cục thuế tỉnh;
- Ban tiếp công dân (để niêm yết);
- Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;
- Phòng TCĐT, KT, TH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 17/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 17/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 17/2020/QĐ-UBND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký