Giới thiệu chung về Quyết định 18/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 18/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc gia và phòng thủ đất nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các thông tin, tài liệu pháp lý và chính sách quan trọng chưa được công bố công khai.
Nội dung chi tiết danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Bộ Tư pháp
Theo quy định tại Điều 1, danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp bao gồm các nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau:
- Tin, tài liệu xác lập luận cứ khoa học: Các thông tin, tài liệu do Bộ Tư pháp chuẩn bị nhằm phục vụ cho việc hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật quan trọng của Đảng và Nhà nước mà chưa được công bố chính thức.
- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Các dự án luật, pháp lệnh cùng các văn bản pháp lý khác do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo có nội dung liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia và phòng thủ đất nước chưa được công bố.
- Ý kiến và văn bản chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước: Các ý kiến, văn bản chỉ đạo từ các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước liên quan đến công tác của Bộ Tư pháp có tầm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và phòng thủ đất nước chưa được công bố.
Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 850/TTg ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước trong ngành Tư pháp.
Trách nhiệm thi hành và kiểm tra giám sát
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện và giám sát thi hành:
- Trách nhiệm kiểm tra: Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp, kiểm tra việc thi hành nghiêm túc Quyết định này trên phạm vi cả nước.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2004/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TỐI MẬT THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp gồm 1. Tin, tài liệu xác lập luận cứ khoa học do Bộ Tư pháp chuẩn bị để hoạch định đường lối, chính sách, pháp luật quan trọng của Đảng và Nhà nước chưa công bố.
2. Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản khác do Bộ Tư pháp chủ trì, soạn thảo có liên quan đến an ninh quốc gia, phòng thủ đất nước chưa công bố.
3. ý kiến, văn bản chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác của Bộ Tư pháp có liên quan đến an ninh quốc gia, phòng thủ đất nước chưa công bố.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 850/TTg ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước trong ngành Tư pháp và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
| Nơi nhận : | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 4 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 5 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 64/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 06/2021/QĐ-TTg bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm và danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 4 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 7 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 8 Quyết định 64/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành