Tóm tắt Quyết định 18/2005/QĐ-BXD về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005
Quyết định số 18/2005/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp nặng tại Việt Nam. Quyết định này trực tiếp ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm gạch chịu lửa sử dụng trong các hệ thống lò quay.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật (Điều 1): Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam có ký hiệu và tên gọi: TCXDVN 350 : 2005 "Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản". Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các thông số kích thước hình học cơ bản của các loại gạch chịu lửa chuyên dụng, làm cơ sở cho việc thiết kế, sản xuất, kiểm tra chất lượng và thi công lắp đặt trong các lò quay công nghiệp (như lò quay sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất).
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo. Quy định này đảm bảo thời gian chuẩn bị cần thiết cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý cập nhật, áp dụng tiêu chuẩn mới vào thực tiễn sản xuất và giám sát.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Xác định rõ các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh văn phòng Bộ Xây dựng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ thuộc Bộ Xây dựng, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong ngành xây dựng và sản xuất vật liệu chịu lửa.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCXDVN 350:2005 giúp đồng bộ hóa kích thước gạch chịu lửa cho lò quay, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy công nghiệp trong việc lựa chọn, thay thế vật liệu lót lò một cách dễ dàng và chính xác. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng hỗ trợ các nhà sản xuất gạch chịu lửa trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình công nghệ và đảm bảo an toàn kỹ thuật cho hệ thống lò quay hoạt động liên tục ở nhiệt độ cao.
| BỘ XÂY DỰNG ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** |
| Số: 18/2005/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2005 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 350 : 2005 "GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN"
BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Nghị định số 36 / 2003 / NĐ-CP ngày 4 / 4 / 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
TCXDVN 350: 2005 "Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
| Nơi nhận: | K/T BỘ TRƯỞNG |
TCXD VN TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
Xuất bản lần 1
GẠCH CHỊU LỬA CHO LÒ QUAY - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
REFRACTORY BRICKS FOR USE IN ROTARY KILNS – DIMENSIONS
HÀ NỘI-2005
Lời nói đầu
TCXD Việt Nam 350 : 2005 "Gạch chịu lửa cho lò quay- Kích thước cơ bản" được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo quyết định số..18/2005../QĐ-BXD ngày .20.tháng 6 năm 2005.
Tiêu chuẩn này quy định kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, samốt và cao alumin sử dụng trong lò quay.
Kích thước cơ bản của gạch kiềm tính, samốt và cao alumin sử dụng trong lò quay được thể hiện ở bảng 1, 2 ,3 ,4 và hình 1
Nếu yêu cầu gạch dài hơn thì nên dùng gạch có chiều dài L=250mm
Sai số về kích thước sẽ được thoả thuận giữa nhà sử dụng và nhà cung cấp
Chú thích: Trong thực tế khi xây gạch trong lò quay, sai số kích thước chiều dài L là đặc biệt quan trọng
Bảng 1- Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay .Theo hệ chiều dày mặt nguội không đổi
| Ký hiệu
| Kích thước (mm)
| |||
| A | B | H | L | |
| 216 316 416 516 716 | 103 | 86,0 92,0 94,5 96,5 98,3 | 160 | 198 |
| 218 318 418 518 618 718 | 103 | 84,0 90,5 93,5 96,5 97,0 97,7 | 180 | 198 |
| 220 320 420 520 620 720 820 | 103 | 82,0 89,o 92,5 94,7 96,2 97,0 97.8 | 200 | 198 |
| 322 422 522 622 722 822 | 103 | 88,0 91,5 94,0 95,5 96,5 97,3 | 220 | 198 |
| 425 525 625 725 825 | 103 | 90,0 92,7 94,5 95,5 96,5 | 250 | 198 |

Bảng 2- Kích thước các loại gạch chịu lửa dùng cho lò quay .Theo hệ chiều dày trung bình không đổi
| Ký hiệu
| Kích thước (mm)
| |||
| A | B | H | L | |
| B 216 B 416 | 78 75 | 65 68 | 160 | 198 |
| B 218 B 318 B 418 B 518 B 618 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 180 | 198 |
| B 220 B 320 B 420 B 520 B 620 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 200 | 198 |
| B 222 B 322 B 422 B 522 B 622 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 220 | 198 |
| B 325 B 425 B 525 B 625 B 725 | 78 76,5 75 74,5 74 | 65 66,5 68 68,5 69 | 250 | 198 |

Bảng 3 Kích thước gạch khoá theo hệ chiều dày mặt nguội không đổi
| Ký hiệu
| Kích thước (mm)
| |||
| A | B | H | L | |
| P 16 P+16 P 18 P+18 P 20 P+20 P 22 P+22 P 25 P+25 | 83,0 93,0 83,0 93,0 83,0 93,0 83,0 93,0 83,0 93,0
| 77.5 87,5 77,0 87,0 76,2 86,2 75,5 85,5 74,5 84,5 | 160 180 200 220 250 | 198
|
Bảng 4 - Kích thước gạch khoá theo hệ chiều dày trung bình không đổi
| Ký hiệu
| Kích thước( mm)
| |||
| A | B | H | L | |
| BP 16 BP+16 BP 18 BP+18 BP 20 BP+20 BP 22 BP+22 BP 25 BP+25 | 64,0 83,0 64,0 83,0 64,0 83,0 64,0 83,0 64,0 83,0 | 59,0 77,5 59,0 77,0 59,0 76,2 59,0 75,5 59,0 74,5 | 160 180 200 220 225 | 198
|

- 1 Nghị định 36/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 2 Công văn 986/BXD-VLXD năm 2013 làm rõ gạch chịu lửa sản xuất trong nước do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005 về gạch chịu lửa cho lò quay - kích thước cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành