Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 18/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định về kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và công tác lấy ý kiến đóng góp cho các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:

  • Dự thảo Nghị quyết có nội dung quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp.
  • Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp theo Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Ủy ban nhân dân.
  • Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Mục I, Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
  • Công tác lấy ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội), Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản bao gồm các khoản chi sau:

  • Chi phí điều tra, khảo sát, biên dịch, chuẩn bị tài liệu, soạn thảo, tổ chức hội thảo, chuẩn bị văn bản, in ấn tài liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo văn bản.
  • Chi phí tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản để lấy ý kiến từ các cơ quan, đơn vị có liên quan.
  • Chi phí cho công tác thẩm định, thẩm tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ chuyên môn.

Mức chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp thành phố

Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, mức chi cụ thể được quy định như sau:

  • Chi nghiên cứu, soạn thảo văn bản mới: Áp dụng mức chi 50.000 đồng/trang A4. Trường hợp bản dự thảo ngắn dưới 04 trang, mức chi tối thiểu là 200.000 đồng/văn bản.
  • Chi soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung: Áp dụng mức chi 25.000 đồng/trang A4; mức chi tối thiểu là 100.000 đồng/văn bản.
  • Chi soạn thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo chỉnh lý, tổng thuật, thẩm tra, thẩm định: Áp dụng mức chi 50.000 đồng/trang A4; mức chi tối thiểu là 100.000 đồng/báo cáo.

Nội dung chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân bao gồm:

  • Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản theo yêu cầu hoặc kế hoạch kiểm tra.
  • Chi in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và tổ chức các Đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc ngành, lĩnh vực.
  • Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
  • Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với các văn bản thuộc chuyên ngành phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật (do người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế quyết định).
  • Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận đợt kiểm tra văn bản (trong trường hợp phải thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan).
  • Chi thù lao cho cộng tác viên kiểm tra văn bản tính theo số lượng văn bản được xin ý kiến.
  • Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra chuyên đề, địa bàn hoặc lĩnh vực.
  • Chi thu thập thông tin, tài liệu và lập cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản.

Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản cấp thành phố

Bên cạnh việc thực hiện đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, một số khoản chi đặc thù được áp dụng mức chi như sau:

  • Chi nghiên cứu, kiểm tra văn bản (bao gồm cả cộng tác viên): 50.000 đồng/văn bản.
  • Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực cao hơn để lập cơ sở dữ liệu: 50.000 đồng/văn bản.
  • Chi thuê chuyên gia ngoài soạn thảo báo cáo đánh giá kết luận kiểm tra: 200.000 đồng/báo cáo.

Mức chi cho công tác lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản

Mức chi đối với hoạt động lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được phân chia theo cấp ban hành:

  • Đối với dự thảo văn bản của Trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội):
    • Báo cáo viên: 100.000 đồng/buổi.
    • Thư ký ghi biên bản: 70.000 đồng/biên bản.
    • Thành viên tham dự: 40.000 đồng/người/ngày.
    • Người tổng hợp báo cáo: 200.000 đồng/báo cáo.
  • Đối với dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố:
    • Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/ngày.
    • Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/ngày.

Mức chi áp dụng tại cấp huyện và cấp xã

Mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản và lấy ý kiến đóng góp dự thảo tại các cấp hành chính cấp dưới được tính theo tỷ lệ phần trăm so với mức chi của cấp thành phố:

  • Tại cấp quận, huyện: Áp dụng mức chi bằng 75% mức chi quy định tại cấp thành phố cho từng hoạt động tương ứng.
  • Tại cấp xã, phường, thị trấn: Áp dụng mức chi bằng 60% mức chi quy định tại cấp thành phố cho từng hoạt động tương ứng.

Tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí

Công tác quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí được phân công cụ thể:

  • Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai quyết định và hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Ban Tài chính cấp xã cấp phát kinh phí kịp thời cho cơ quan Tư pháp theo dự toán được duyệt.
  • Cơ quan Tư pháp cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí dựa trên chương trình, kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, đồng thời thực hiện thanh quyết toán cho các đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2006/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 04 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA VÀ LẤY Ý KIẾN ĐÓNG GÓP CHO DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 15/2001/TT-BTC ngày 21/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp số 109/2004/TTLT- BTC-BTP ngày 17/11/2004 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2005/NQ-HĐND ngày 22/12/2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Tài chính thành phố Cần Thơ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương do ngân sách thành phố, quận, huyện và xã, phường, thị trấn đảm trách.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, soạn thảo, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

- Dự thảo Nghị quyết có nội dung quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân;

- Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân theo Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Ủy ban nhân dân;

- Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Mục I, Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;

- Lấy ý kiến đóng góp văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội), Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

Điều 3. Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản

- Chi phí điều tra, khảo sát, biên dịch, chuẩn bị tài liệu, soạn thảo, hội thảo, chuẩn bị văn bản, in ấn tài liệu, chi phí khác (nếu có) để phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;

- Chi phí cho công tác tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo các văn bản để lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;

- Công tác thẩm định, thẩm tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra.

Điều 4. Mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.

1. Chi phí nghiên cứu, soạn thảo văn bản:

- Đối với các dự thảo văn bản: mức chi tính 50.000đ/trang giấy A4, nếu bản dự thảo ngắn hơn 04 trang mức chi tối thiểu là 200.000đ/văn bản;

- Đối với các dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của văn bản đã ban hành: mức chi 25.000đ/trang giấy A4; tối thiểu là 100.000đ/văn bản.

2. Chi soạn thảo, báo cáo các chuyên đề, báo cáo chỉnh lý, báo cáo tổng thuật, báo cáo thẩm tra, báo cáo thẩm định các văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố:

Mức chi tính 50.000đ/trang giấy A4; tối thiểu là 100.000đ/báo cáo.

Điều 5. Nội dung chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

- Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản, xử lý văn bản theo yêu cầu, kế hoạch kiểm tra;

- Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, tổ chức các Đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

- Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản;

- Lấy ý kiến chuyên gia: trong trường hợp văn bản kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức pháp chế quyết định lấy ý kiến chuyên gia;

- Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản (trong trường hợp phải thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan);

- Chi thù lao cộng tác viên (tính theo số lượng văn bản xin ý kiến);

- Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc lĩnh vực;

- Chi tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.

Điều 6. Mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố

Các cơ quan, tổ chức pháp chế sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản phải thực hiện đúng chế độ chi tiêu tài chính theo quy định hiện hành. Ngoài ra, đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:

- Chi nghiên cứu, kiểm tra văn bản (áp dụng cho cả cộng tác viên kiểm tra văn bản): mức chi 50.000đ/văn bản.

- Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập cơ sở dữ liệu làm cơ sở phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: mức chi 50.000đ/văn bản.

- Chi thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: mức chi 200.000đ/báo cáo.

Điều 7. Mức chi cho công tác lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội), Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố

1. Đối với dự thảo văn bản Trung ương (Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội):

- Báo cáo viên: 100.000đ/buổi;

- Thư ký ghi biên bản: 70.000đ/biên bản;

- Thành viên tham dự: 40.000đ/người/ngày;

- Tổng hợp báo cáo: 200.000đ/báo cáo.

2. Đối với dự thảo văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

- Chủ trì cuộc họp: 100.000đ/người/ngày;

- Các thành viên tham dự: 50.000đ/người/ngày.

Điều 8. Mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản của Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và tổ chức lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản của Trung ương (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội), Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Mức chi tại quận, huyện bằng 75% và mức chi tại xã, phường, thị trấn bằng 60% mức chi quy định tại Điều 4,6,7 của Quyết định này cho từng hoạt động tương ứng.

Điều 9. Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai quyết định này và hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện và Ban Tài chính xã, phường, thị trấn để cấp phát kinh phí kịp thời cho cơ quan Tư pháp theo kinh phí được duyệt.

Cơ quan Tư pháp cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán trên cơ sở Chương trình, Kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất cho công tác này của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và thanh quyết toán cho các đơn vị, cá nhân thực hiện xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký.

Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Phước Như

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2006/QĐ-UBND quy định kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 18/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/04/2006
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Phạm Phước Như
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 18/2006/QĐ-UBND quy định kinh phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký