Thông tư 15/2001/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm nguồn tài chính, nâng cao chất lượng và tiến độ của hoạt động lập pháp, lập quy tại các cơ quan nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. Đối tượng áp dụng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo, thẩm định, hoàn thiện các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
- Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị và được giao cùng với dự toán ngân sách thường xuyên.
- Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước.
Các nội dung chi được phép hỗ trợ
- Chi cho công tác dịch thuật, hệ thống hóa các văn bản tài liệu tham khảo trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến nội dung dự thảo văn bản.
- Chi tổ chức các cuộc họp ban soạn thảo, tổ biên tập, các hội nghị, hội thảo khoa học, tọa đàm lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học và các cơ quan liên quan.
- Chi viết báo cáo chuyên đề, báo cáo đánh giá tác động của văn bản, soạn thảo các điều khoản cụ thể và hoàn thiện dự thảo văn bản qua các bước.
- Chi cho công tác thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành.
- Chi mua sắm văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, thông tin liên lạc phục vụ trực tiếp cho quá trình soạn thảo văn bản.
Quy trình lập dự toán và cấp phát kinh phí
- Hàng năm, căn cứ vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương, các đơn vị được giao nhiệm vụ soạn thảo tiến hành lập dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Cơ quan tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản vào phương án phân bổ ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ vào dự toán được giao, cơ quan tài chính hoặc đơn vị dự toán cấp trên thực hiện cấp phát kinh phí kịp thời cho các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ soạn thảo theo tiến độ công việc.
Công tác quyết toán kinh phí
- Các đơn vị sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng khoản kinh phí này theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Khi kết thúc nhiệm vụ xây dựng văn bản hoặc kết thúc năm ngân sách, đơn vị phải lập báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, kèm theo đầy đủ chứng từ chi tiêu hợp pháp gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để thẩm định và tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp.
- Số kinh phí cuối năm chưa sử dụng hết hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 15/2001/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2001/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2001 |
Căn cứ Quyết định số 69/2000/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
1/ Đối tượng và phạm vi áp dụng của Thông tư:
Thông tư này được áp dụng đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chinh phủ và Thủ tướng Chính phủ. Bao gồm:
+ Dự án luật, pháp lệnh theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
+ Dự thảo nghị quyết có nội dung quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
+ Dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có nội dung quy phạm pháp luật.
(Dưới đây được gọi tắt là các văn bản quy phạm pháp luật)
Trường hợp dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần phải ban hành gấp, chưa có trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ; văn bản quy phạm có trong Chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng các nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật .
Các nguồn kinh phí khác như viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cân đối trong kinh phí xây dựng dự án, dự thảo. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí này được áp dụng như việc sử dụng và quản lý kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Cơ quan đơn vị tổ chức được phân công chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và những quy định tại Thông tư này.
2/ Kinh phí hỗ trợ xây dựng các vãn bản pháp luật được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
a) Công tác soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật:
- Chi phí điều tra, khảo sát
- Biên dịch, chuẩn bị tài liệu.
- Soạn thảo, hội thảo, chuẩn bị văn bản.
- In ấn tài liệu.
- Các chi phí khác (nếu có).
b) Công tác tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật để lấy ý kiến của các cơ quan, đoàn thể, nhân dân.
c) Công tác thẩm định, thẩm tra: các cơ quan có trách nhiệm thẩm tra nghiên cứu và có văn bản gửi cơ quan soạn thảo.
d) Công tác tổ chức công bố các luật, pháp lệnh: công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, truyền hình, tổ chức tuyên truyền trực tiếp đến người nghe qua hội nghị, lớp học...
3/ Mức chi cho công tác xây dựng vãn bản quy phạm pháp luật:
Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ đầy đủ các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (như chế độ công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm...); Ngoài ra Thông tư này quy định một số khoản chi hỗ trợ có tính chất đặc thù trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
3.1- Chi nghiên cứu soạn thảo đề cương (Đề cương được Ban soạn thảo chấp thuận nghiệm thu):
a/ Đối với các dự án luật, pháp lệnh:
+ Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung (thay thế).
Mức chi từ: 700.000 đ - 1.500.000 đ/đề cương:
+ Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo sửa đổi bổ sung một số điều: Mức chi từ: 400.000 đ - 1.000.000 đ/đề cương
b/ Đối với dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường Vụ Quốc hội, dự thảo Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Mức chi từ 400.000 đ - 1.000.000 đ/đề cương
3.2 - Chi soạn thảo, báo cáo chuyên đề, báo cáo chỉnh lý, báo cáo tổng thuật, báo cáo thẩm tra, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật:
a/ Đối với dự án luật, pháp lệnh:
+ Dự án luật, pháp lệnh mới hoặc luật, pháp lệnh sửa đổi bổ sung (thay thế):
* Mức chi từ: 300.000 đ-700.000 đ/báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng thuật, thẩm định, thẩm tra.
* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.
+ Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều:
* Mức chi từ: 200.000 đ - 300.000 đ/báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng thuật, thẩm định, thẩm tra.
* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.
b/ Đối với dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị của Chính phủ:
* Mức chi từ: 200.000 đ - 300.000 đ/báo cáo tổng thuật, báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra.
* Mức chi từ: 100.000 đ - 200.000 đ/báo cáo chỉnh lý.
3.3- Chi hội thảo phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý, thẩm định, tổ chức họp báo công bố Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ:
- Chủ trì cuộc họp 100.000 đ/ người/ buổi
- Các thành viên tham dự 50.000 đ/buổi
3.4- Chi thuê dịch lài liệu tham khảo (nếu có)
- Dịch từ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức, Nga...) sang tiếng Việt: 50.000đ/trang (300 từ).
Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật căn cứ vào tổng mức kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ theo yêu cầu về nội dung, tính chất phức tạp của từng văn bản để quyết định các mức chi cụ thể nhưng không vượt quá các mức chi quy định tại Thông tư này.
4/ Lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí:
- Căn cứ vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ thông báo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Quốc hội, Chính phủ cho các đơn vị thực hiện; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phân công chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi quy định tại điểm 3 nêu trên lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách hàng năm.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp thực hiện phân bổ và thông báo mức kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho từng cơ quan, đơn vị trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị.
- Bộ Tài chính phối hợp với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
- Riêng kinh phí xây dựng Luật, Pháp lệnh trong chương trình xây dựng luật của Quốc hội năm 2001: Bộ Tài chính phối hợp Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp phân bổ và thông báo ngoài dự toán ngân sách đã giao cho các cơ quan, đơn vị. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài Luật, Pháp lệnh các cơ quan tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2001 đã được cơ quan có thẩm quyền giao để thực hiện.
Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 1 năm 2001; Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
- 1 Thông tư 100/2006/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Chỉ thị 12/2003/CT-BNN-PC tăng cường công tác Pháp chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Chỉ thị 14/2006/CT-TTg thực hiện Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 100/2006/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26TC/HCSN-1996 hướng dẫn cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các Dự án luật, Pháp lệnh do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 27/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 100/2006/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Chỉ thị 12/2003/CT-BNN-PC tăng cường công tác Pháp chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Chỉ thị 14/2006/CT-TTg thực hiện Nghị định 161/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 26TC/HCSN-1996 hướng dẫn cấp phát, quản lý, quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các Dự án luật, Pháp lệnh do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 69/2000/QĐ-TTg về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 27/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành