Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 185/1999/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quy định các chính sách hỗ trợ toàn diện đối với người dân và hoạt động sản xuất tại các vùng phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chủ động ứng phó, giảm thiểu thiệt hại và nhanh chóng ổn định đời sống, khôi phục kinh tế - xã hội cho các địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai lũ lụt.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định

Chính sách này áp dụng đối với người dân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, học sinh, sinh viên cư trú hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng. Đồng thời, quyết định quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng ảnh hưởng, các Bộ, ngành cơ quan Trung ương trong việc tổ chức thực hiện và hỗ trợ.

Hỗ trợ khẩn cấp về đời sống, di dân và y tế

Khi thực hiện nhiệm vụ phân lũ, chậm lũ theo kế hoạch, Nhà nước tập trung huy động mọi nguồn lực để bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và thực hiện các mức hỗ trợ cụ thể như sau:

  • Kinh phí di chuyển và lều bạt tạm cư: Hỗ trợ từ 50.000 đến 100.000 đồng/hộ để di chuyển người, gia súc và vật dụng thiết yếu đến nơi an toàn. Hỗ trợ từ 100.000 đến 150.000 đồng/hộ để mua sắm lều, bạt dựng nơi ở tạm thời.
  • Nước sinh hoạt và y tế dự phòng: Hỗ trợ từ 20.000 đến 25.000 đồng/hộ để giải quyết nước sinh hoạt khẩn cấp; hỗ trợ từ 15.000 đến 20.000 đồng/hộ để mua thuốc phòng, chữa dịch bệnh.
  • Cứu trợ lương thực: Cấp từ 10 đến 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 4 tháng cho các hộ gặp khó khăn. Đối với hộ nghèo bị thiệt hại nặng nề kéo dài, thời gian hỗ trợ lương thực có thể kéo dài lên đến 12 tháng.
  • Hỗ trợ thương vong và thiệt hại nhà ở: Người bị thương được hỗ trợ từ 200.000 đến 400.000 đồng/người; hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng/người đối với trường hợp tử vong. Hộ có nhà bị hư hỏng cần sửa chữa được hỗ trợ từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/hộ; hộ có nhà bị đổ, sập hoặc bị lũ cuốn trôi được hỗ trợ từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng/hộ.
  • Chăm sóc sức khỏe và vệ sinh môi trường: Cấp kinh phí và thuốc men để làm sạch môi trường, phòng chống dịch bệnh sau lũ. Người dân bị thương, đau ốm phải điều trị tại cơ sở y tế công lập được xem xét miễn, giảm viện phí.

Chính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển sản xuất

Để tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp nhanh chóng tái sản xuất sau thiên tai, Quyết định đưa ra các giải pháp tài chính và thuế ưu đãi:

  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp: Miễn thuế 1 năm đối với diện tích đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản bị ngập lũ; miễn thuế 2 năm đối với đất trồng cây lâu năm. Trường hợp cây lâu năm bị thiệt hại phải trồng lại mới, được miễn thuế trong thời kỳ xây dựng cơ bản và thêm 2 năm tiếp theo kể từ khi bắt đầu thu hoạch.
  • Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Các cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn thực tế do lũ lụt được xem xét miễn, giảm các loại thuế và các khoản nộp ngân sách khác theo quy định về thiên tai.
  • Xác định lại hạng đất tính thuế: Đối với đất sản xuất bị xói lở, biến dạng thành ao, hồ, gò, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác định lại hạng đất để tính thuế phù hợp với thực tế.
  • Chính sách tín dụng và xử lý nợ: Các hộ vay vốn từ Chương trình quốc gia giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo bị thiệt hại nặng được áp dụng cơ chế giãn nợ, khoanh nợ, xử lý rủi ro và tiếp tục cho vay mới. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và nghiên cứu cơ chế cho vay ưu đãi để xây dựng nhà tránh lũ cho người dân.

Chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo

Nhằm đảm bảo điều kiện học tập cho thế hệ trẻ vùng lũ, Quyết định quy định rõ chính sách miễn giảm học phí và các khoản đóng góp:

  • Miễn học phí: Miễn nộp học phí trong thời gian 1 năm học đối với học sinh, sinh viên có gia đình thuộc vùng phân lũ, chậm lũ theo các quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Trợ cấp xã hội và miễn giảm đóng góp: Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng này được xét hưởng trợ cấp xã hội và được nhà trường xem xét miễn, giảm các khoản đóng góp tự nguyện hoặc bắt buộc khác trong năm học.

Nguồn tài chính thực hiện và trách nhiệm tổ chức thi hành

Việc triển khai các chính sách hỗ trợ được bảo đảm bằng các nguồn lực tài chính đa dạng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền:

  • Nguồn vốn thực hiện: Bao gồm ngân sách Nhà nước; nguồn kinh phí huy động từ các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể ở Trung ương và địa phương; cùng các nguồn viện trợ hợp pháp từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện cứu trợ kịp thời; chủ động huy động nguồn lực địa phương; rà soát, điều chỉnh quy hoạch dân cư, xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng và công trình công cộng phù hợp với đặc thù vùng phân lũ, chậm lũ nhằm giảm thiểu thiệt hại trong tương lai.
  • Trách nhiệm của các Bộ, ngành: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn địa phương triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ theo đúng chức năng quản lý nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 185/1999/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc diện phân lũ, chậm lũ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 185/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 185/1999/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VÙNG PHÂN LŨ, CHẬM LŨ THUỘC HỆ THỐNG SÔNG HỒNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh về đê điều ngày 09 tháng 11 năm 1989 và Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng để bảo vệ an toàn Thủ đô Hà Nội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ : Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng phân lũ, chậm lũ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Khi thực hiện nhiệm vụ phân lũ và chậm lũ theo kế hoạch của Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc vùng phân lũ, chậm lũ và các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tập trung huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ nhân dân di chuyển người, tài sản đến nơi an toàn, tổ chức bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và của Nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự trong khu vực; giải quyết ngay việc cứu trợ, cứu đói và nước sinh hoạt cho nhân dân, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân trong thời gian phân lũ và chậm lũ, khôi phục và phát triển sản xuất sau thời gian phân lũ và chậm lũ.

Điều 2.

1. Hỗ trợ kinh phí di chuyển, mua sắm lều, bạt, thuốc men, các đồ dùng thiết yếu và lương thực :

a) Hỗ trợ kinh phí di chuyển người, gia súc và vật dụng cần thiết từ 50.000 - 100.000 đồng/hộ.

b) Hỗ trợ lều, bạt để dựng nơi ở tạm từ 100.000 - 150.000 đồng/hộ.

c) Hỗ trợ kinh phí giải quyết nước sinh hoạt từ 20.000 - 25.000 đồng/hộ; thuốc phòng, chữa dịch bệnh cho người với mức từ 15.000 - 20.000 đồng/hộ.

d) Hỗ trợ lương thực : Căn cứ vào mức độ thiệt hại do phân lũ, chậm lũ để quyết định hỗ trợ lương thực cho những hộ khó khăn về lương thực với mức từ 10 - 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 tháng đến 4 tháng; trường hợp các hộ nghèo, không còn lương thực và nếu bị thiệt hại nặng kéo dài thì có thể hỗ trợ lương thực đến 12 tháng.

2. Hỗ trợ kinh phí cho người bị thương, mai táng phí cho người bị chết, hỗ trợ tiền cho hộ có nhà bị hư hỏng, bị đổ, sập, trôi :

a) Hỗ trợ với mức 200.000 - 400.000 đồng/người cho người bị thương.

b) Hỗ trợ 1.000.000 đồng tiền mai táng phí cho một người bị chết.

c) Hỗ trợ từ 500.000 - 1.000.000 đồng/hộ cho những hộ có nhà bị hư hỏng phải sửa chữa; từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng/hộ cho những hộ có nhà bị đổ, sập, trôi.

3. Hỗ trợ kinh phí, thuốc men chi cho việc làm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. Trường hợp nếu bị thương, ốm đau, dịch bệnh phải điều trị tại các cơ sở y tế của Nhà nước thì được xét miễn, giảm viện phí.

Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành có liên quan và mức độ thiệt hại cụ thể của từng hộ gia đình để quyết định mức hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ cho phù hợp.

Điều 3. Hỗ trợ để khôi phục và phát triển sản xuất

1. Thực hiện chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị ngập lũ như sau :

a) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp một năm đối với cây trồng hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản và 2 năm đối với cây lâu năm.

b) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với cây lâu năm phải trồng lại trong thời kỳ xây dựng cơ bản và 2 năm tiếp theo kể từ khi bắt đầu thu hoạch.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các hộ kinh doanh nằm trong vùng phân lũ, chậm lũ nếu thực sự có khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được xem xét miễn, giảm các loại thuế và các khoản thu nộp khác như hướng dẫn của các chính sách thuế đối với các vùng bị thiên tai.

3. Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị xói lở, bị trôi dạt... tạo thành ao, hồ, gò... thì được xác định lại hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp và do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Các hộ gia đình vay vốn từ Chương trình quốc gia giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo... mà bị thiệt hại nặng do phân lũ, chậm lũ thì được áp dụng cơ chế giãn nợ, khoanh nợ và xử lý rủi ro và cho vay tiếp theo chính sách hiện hành.

Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc khoanh nợ cũ, cho vay mới để nhân dân khôi phục và phát triển sản xuất; nghiên cứu cơ chế cho vay vốn ưu đãi để xây nhà tránh lũ cho nhân dân vùng phân lũ, chậm lũ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 4. Miễn nộp học phí trong thời gian 1 năm học đối với học sinh, sinh viên có gia đình thuộc vùng phân lũ, chậm lũ theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và được xét trợ cấp xã hội theo Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, đồng thời được xét miễn giảm các khoản đóng góp cho nhà trường trong năm học.

Điều 5. Nguồn tài chính để thực hiện chính sách hỗ trợ bao gồm : Ngân sách Nhà nước; kinh phí thu được trong công tác huy động hỗ trợ từ các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các cơ quan đoàn thể ở Trung ương và địa phương; viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

Điều 6. Uỷ ban nhân dân tỉnh thuộc vùng phân lũ, chậm lũ có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của Quyết định này, đồng thời có biện pháp huy động mọi nguồn lực của tỉnh để thực hiện việc cứu trợ và hỗ trợ nhân dân; rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch phát triển vùng để có giải pháp cụ thể trong quy hoạch dân cư, xây dựng nhà ở, các công trình cơ sở hạ tầng, các công trình kinh tế và phúc lợi xã hội cho phù hợp nhằm hạn chế thiệt hại do phân lũ, chậm lũ.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương thực hiện các chính sách chế độ quy định tại Quyết định này.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc diện phân lũ, chậm lũ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Công Tạn

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 185/1999/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đối với vùng phân lũ, chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 185/1999/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/09/1999
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Công Tạn
Ngày công báo: 15/10/1999
Số công báo: Số 38
Ngày hiệu lực: 28/09/1999
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 185/1999/QĐ-TTg về chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký