Quyết định 1860/QĐ-TTCP năm 2007 do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra liêm chính, khách quan, có đạo đức nghề nghiệp và tác phong làm việc văn minh, chuyên nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Đối tượng áp dụng: Quy tắc này áp dụng đối với toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, công chức dự bị, viên chức thử việc và lao động hợp đồng đang làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nước.
- Trách nhiệm quản lý: Thủ trưởng các vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra các bộ, Chánh thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện quy tắc này đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cán bộ thanh tra phải tuân thủ và gương mẫu thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện nâng cao năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và ứng xử có văn hóa để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện nghiêm túc các quyền và nghĩa vụ (những việc phải làm và không được làm) theo quy định của Bộ luật lao động, Pháp lệnh cán bộ công chức, Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản liên quan khác.
- Những việc phải làm:
- Thực hiện đúng nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định pháp luật và Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra.
- Giữ thái độ thận trọng, khách quan, toàn diện khi xem xét, đánh giá sự việc; lắng nghe, tôn trọng ý kiến giải trình hợp lý của đối tượng thanh tra, hướng dẫn đối tượng thanh tra thực hiện đúng pháp luật.
- Chỉ tiếp xúc với đối tượng thanh tra tại công sở hoặc nơi thanh tra, kiểm tra, xác minh trong giờ hành chính, bảo đảm tính minh bạch, rõ ràng.
- Chủ động báo cáo với Người ra quyết định thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra khi có quan hệ họ hàng, thân thiết với đối tượng thanh tra và đề nghị rút tên khỏi đoàn thanh tra.
- Những việc không được làm:
- Lợi dụng danh nghĩa cán bộ thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc tinh thần để vụ lợi; sách nhiễu, gây khó khăn cho đối tượng thanh tra; sử dụng phương tiện, tài sản của đơn vị được thanh tra cho nhu cầu cá nhân.
- Kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật; bao che cho người vi phạm; truy ép, gợi ý đối tượng thanh tra trả lời chất vấn hoặc trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình.
- Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.
- Những việc phải làm:
- Thực hiện tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Quy chế tiếp công dân.
- Ứng xử có văn hóa, lắng nghe, tôn trọng và hướng dẫn người dân hiểu, thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị một cách thận trọng, khách quan.
- Kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có thể gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Những việc không được làm:
- Sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, tố cáo.
- Làm sai lệch hồ sơ, kết quả giải quyết vụ việc; truy ép hoặc gợi ý người khiếu nại, tố cáo trình bày theo ý muốn chủ quan.
- Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết; tiết lộ danh tính, địa chỉ, bút tích hoặc thông tin khác về người tố cáo.
- Những việc phải làm: Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm tra, xác minh về phòng, chống tham nhũng; cung cấp thông tin, báo cáo trung thực; tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc, doanh nghiệp, hiệp hội, báo chí và công dân tham gia giám sát, phòng chống tham nhũng theo quy định.
- Những việc không được làm: Làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, báo cáo sai sự thật về phòng chống tham nhũng; lợi dụng phòng chống tham nhũng để gây rối, mất đoàn kết nội bộ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, tổ chức; lợi dụng việc xác minh tài sản để gây khó khăn, phiền hà hoặc tiết lộ thông tin tài sản trái pháp luật; can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết các vụ tham nhũng.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý: Phải xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức và văn hóa công vụ; tôn trọng, phát huy dân chủ và tính sáng tạo của cấp dưới; bảo vệ danh dự chính đáng của cán bộ thanh tra khi bị phản ánh, tố cáo không đúng sự thật.
- Đối với cán bộ thanh tra (với cấp trên): Chấp hành quyết định của lãnh đạo; chủ động, sáng tạo và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khi phát hiện quyết định của cấp trên trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; nếu vẫn phải chấp hành thì báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả do quyết định đó gây ra. Không lợi dụng việc góp ý, phê bình để hạ uy tín của lãnh đạo và đồng nghiệp.
- Đối với đồng nghiệp: Ứng xử có văn hóa, tôn trọng, bảo vệ uy tín chính đáng của đồng nghiệp; hợp tác chân thành, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- Đối với nhân dân nơi cư trú: Tích cực tuyên truyền pháp luật; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, chịu sự giám sát của tổ chức đảng, chính quyền và nhân dân địa phương; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động tại nơi cư trú; không tham gia, kích động, bao che hành vi vi phạm pháp luật.
- Với cơ quan liên quan và báo chí: Chỉ cung cấp thông tin, tài liệu, phát ngôn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng khi đã có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền và được lãnh đạo giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
- Với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Thực hiện đúng quy định pháp luật và quy chế của cơ quan; chỉ phát ngôn và cung cấp tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn khi được cấp có thẩm quyền giao phó.
- Trong gia đình: Tuyên truyền, giáo dục, vận động người thân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; không để bố, mẹ, vợ/chồng, con, anh chị em ruột lợi dụng danh nghĩa cá nhân để vụ lợi; không tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia... xa hoa, lãng phí nhằm mục đích vụ lợi.
- Nơi công cộng: Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và quy tắc sinh hoạt công cộng; không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tạo thanh thế cá nhân khi tham gia hoạt động xã hội; không tiếp tay, bao che vi phạm; kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.
| THANH TRA CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1860/QĐ-TTCP | Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2007 |
TỔNG THANH TRA
Căn cứ Bộ luật thanh tra ngày 24 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức;
Căn cứ Nghị định số 55/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra.
Điều 2. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, công chức dự bị, viên chức thử việc và lao động hợp đồng đang làm việc trong các cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm thực hiện Quy tắc ứng xử này.
Điều 3. Thủ trưởng các vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ, Chánh thanh tra các bộ, Chánh thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Quy tắc ứng xử này đối với cán bộ thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
| TỔNG THANH TRA |
ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ THANH TRA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1860/QĐ-TTCP ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Tổng Thanh tra)
Điều 1. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ
1. Phải tuân thủ và gương mẫu thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, không ngừng học tập, tu dưỡng và rèn luyện để nâng cao năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử có văn hóa để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức bao gồm những việc phải làm và không được làm theo quy định của Bộ luật lao động, Pháp lệnh cán bộ công chức, Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ thanh tra
1. Những việc cán bộ thanh tra phải làm:
a) Thực hiện đúng nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thanh tra được quy định trong Luật thanh tra, Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Có thái độ thận trọng, khách quan, toàn diện khi xem xét, đánh giá sự việc; lắng nghe, tôn trọng các ý kiến giải trình hợp lý của đối tượng thanh tra, hướng dẫn cho đối tượng thanh tra hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật;
c) Tiếp xúc với đối tượng thanh tra tại công sở hoặc nơi thanh tra, kiểm tra, xác minh trong giờ hành chính đúng nguyên tắc khách quan, minh bạch, rõ ràng;
d) Báo cáo với Người ra quyết định thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra khi cán bộ thanh tra có quan hệ họ hàng, thân thiết với đối tượng thanh tra và đề nghị rút tên khỏi đoàn thanh tra;
2. Những việc cán bộ thanh tra không được làm:
a) Lợi dụng danh nghĩa cán bộ thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; nhận tiền, tài sản, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần để vụ lợi, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; dùng phương tiện, tài sản của cơ quan, đơn vị nơi đang thanh tra vì nhu cầu của cá nhân;
b) Kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật, truy ép, gợi ý cho đối tượng thanh tra trả lời chất vấn, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình;
c) Cản trở, can thiệt trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tiết lộ thông tin tài liệu về nội dung thanh tra khi chưa có kết luận chính thức;
Điều 3. Ứng xử trong tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Những việc cán bộ thanh tra phải làm:
a) Quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định trong Luật khiếu nại, tố cáo, Quy chế tiếp công dân và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
b) Ứng xử có văn hóa, lắng nghe, tôn trọng khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, giúp người khiếu nại, tố cáo hiểu và thực hiện đúng quy định của pháp luật;
c) Khi thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị phải thận trọng, khách quan;
d) Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân thì báo cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời.
2. Những việc cán bộ thanh tra không được làm:
a) Sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người tố cáo
b) Làm sai lệch hồ sơ, kết quả giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo; truy ép hoặc gợi ý cho người khiếu nại, người tố cáo trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình;
c) Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích hoặc các thông tin về người tố cáo.
Điều 4. Ứng xử trong thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng
1. Những việc cán bộ thanh tra phải làm:
a) Khi tham gia Đoàn thanh tra về phòng, chống tham nhũng, phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy tắc này;
b) Tuân thủ các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm tra, xác minh về phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp thông tin, báo cáo trung thực về công tác phòng, chống tham nhũng cho cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;
d) Tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp, báo chí, Ban thanh tra nhân dân, công dân tham gia phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;
2. Những việc cán bộ thanh tra không được làm:
a) Khi tham gia Đoàn thanh tra phòng, chống tham nhũng, cán bộ thanh tra không được làm những việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Quy tắc này;
b) Có hành vi làm sai lệch hồ sơ, thông tin, tài liệu, báo cáo sai sự thật về phòng chống tham nhũng;
c) Lợi dụng việc phòng, chống tham nhũng để gây rối, làm mất đoàn kết nội bộ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân, uy tín của cơ quan, tổ chức;
d) Lợi dụng việc xác minh tài sản để gây khó khăn, phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của người được xác minh; tiết lộ thông tin về tài sản của người được xác minh trái pháp luật;
đ) Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết các vụ tham nhũng.
Điều 5. Ứng xử với cán bộ lãnh đạo, với đồng nghiệp
1. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý:
Cán bộ lãnh đạo, quản lý phải xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức và văn hóa công vụ trong cơ quan; nắm bắt kịp thời tâm ký, tôn trọng và phát huy dân chủ, kinh nghiệm, sáng tạo của cán bộ thanh tra khi thực hiện nhiệm vụ; bảo vệ danh dự chính đáng của cán bộ thanh tra khi có phản ánh, tố cáo không đúng sự thật;
2. Đối với cán bộ thanh tra:
a) Chấp hành quyết định của người lãnh đạo, quản lý; thường xuyên chủ động sáng tạo và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu có căn cứ quyết định đó trái pháp luật thí báo cáo ngay với người ra quyết định, trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thực hiện quyết định đó gây ra;
b) Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình làm tổn hại uy tín của cán bộ lãnh đạo, quản lý và đồng nghiệp;
3. Đối với đồng nghiệp:
Ứng xử có văn hóa, tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín chính đáng của đồng nghiệp; hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp phải thực sự chân thành, tôn trọng giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú
1. Tích cực tham gia tuyền truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác.
2. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tham gia sinh hoạt nơi cư trú, chịu sự giám sát của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.
3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú; không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.
Điều 7. Ứng xử với cơ quan, tổ chức có liên quan và cơ quan thông tin, báo chí
1. Chỉ cung cấp những thông tin tài liệu về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền và được lãnh đạo giao theo quy định của pháp luật.
2. Phát ngôn, cung cấp thông tin tài liệu về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cơ quan thông tin, báo chí khi có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền và được lãnh đạo giao theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thực hiện quy định của pháp luật và của cơ quan khi quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài.
2. Chỉ được cung cấp thông tin, tài liệu, phát ngôn những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng khi được cấp có thẩm quyền giao.
1. Tích cực tuyên truyền, giáo dục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Không để bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột lợi dụng danh nghĩa của bản thân để vu lợi cho gia đình và bản thân.
3. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa lãng phí để vụ lợi.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật và quy tắc sinh hoạt nơi công cộng.
2. Không được lợi dụng chức vụ quyền hạn để tạo thanh thế khi tham gia các hoạt động xã hội; tham gia, tiếp tay hoặc bao che cho các hành vi vi phạm pháp luật.
3. Kịp thời thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền biết các thông tin về những hành vi vi phạm pháp luật.
|
| TỔNG THANH TRA
|
- 1 Thông tư 01/2021/TT-TTCP quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, trong ngành Thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 289/QĐ-TTCP năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2020
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000
- 3 Thông tư 01/2021/TT-TTCP quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, trong ngành Thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 289/QĐ-TTCP năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2020
- 1 Thông tư 01/2021/TT-TTCP quy định về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, trong ngành Thanh tra và cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân do Thanh tra Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 289/QĐ-TTCP năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2020
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Luật Thanh tra 2004
- 5 Nghị định 55/2005/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- 6 Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007