Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1887/1998/QĐ-UB về số lượng biên chế và chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn tại tỉnh Long An

Quyết định 1887/1998/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành nhằm quy định chi tiết về số lượng biên chế cán bộ, mức sinh hoạt phí, các khoản phụ cấp, trợ cấp khó khăn cũng như chế độ bảo hiểm xã hội, hưu trí đối với cán bộ làm công tác Đảng, Chính quyền, Mặt trận và các Đoàn thể ở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này:

- Quy định về số lượng biên chế cán bộ cấp xã (Điều 1)
  • Số lượng cán bộ được hưởng sinh hoạt phí tại mỗi xã được phân loại cụ thể: Đối với các xã biên giới, xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh được bố trí tối đa 22 cán bộ; đối với các xã còn lại được bố trí tối đa 21 cán bộ.
  • Các chức danh tăng cường: Ngoài số lượng biên chế nêu trên, mỗi xã có thêm một số chức danh do ngành chuyên môn cấp trên trực tiếp quản lý và chi trả sinh hoạt phí, bao gồm cán bộ Tài chính và cán bộ Công an.
  • Lực lượng bán vũ trang tại các xã biên giới và ven biển: Tiếp tục thực hiện việc bố trí lực lượng theo quy định tại Quyết định số 533/UB.QĐ.92 ngày 18/6/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Bố trí các chức danh chuyên môn: Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc bố trí số lượng cán bộ cho từng loại xã với các chức danh cụ thể, trong đó bắt buộc phải có 4 chức danh chuyên môn gồm: Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, và Văn phòng UBND xã.
  • Quy trình tuyển chọn và thay đổi cán bộ chuyên môn: Do Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị và Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định sau khi đã có sự thỏa thuận, thống nhất bằng văn bản với sở, ngành quản lý chuyên môn cấp tỉnh tương ứng.
- Chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp thâm niên và trợ cấp khó khăn (Điều 2)

Quyết định quy định chi tiết mức sinh hoạt phí hàng tháng và các khoản phụ cấp, trợ cấp áp dụng cho từng nhóm đối tượng cán bộ cấp xã và cấp ấp như sau:

  • Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với các chức danh chủ chốt:
    • Bí thư Đảng ủy: Hưởng mức 270.000 đồng/tháng.
    • Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã: Hưởng mức 260.000 đồng/tháng.
    • Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Trưởng các đoàn thể cấp xã (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Xã đội trưởng, Trưởng Công an xã: Hưởng mức 240.000 đồng/tháng.
    • Ủy viên UBND xã: Hưởng mức 230.000 đồng/tháng.
    • Các chức danh khác thuộc UBND xã: Hưởng mức 210.000 đồng/tháng.
    • Cán bộ đảm nhận 4 chức danh chuyên môn (Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng UBND xã): Được hưởng sinh hoạt phí theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo. Trường hợp cán bộ chưa qua đào tạo (chưa có bằng cấp chuyên môn) thì hưởng mức sàn là 154.000 đồng/tháng (nếu mức hiện hưởng cao hơn 154.000 đồng/tháng thì giữ nguyên, không điều chỉnh giảm).
  • Chế độ phụ cấp thâm niên (phụ cấp 5%): Các chức danh chủ chốt và chức danh khác thuộc UBND xã (không bao gồm nhóm chuyên môn hưởng theo ngạch đào tạo) nếu có thời gian công tác liên tục tại xã từ năm thứ 6 trở đi (trên 5 năm) được hưởng thêm phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí đang hưởng. Đối với cán bộ chuyên môn hưởng sinh hoạt phí theo ngạch đào tạo, không áp dụng phụ cấp 5% này mà được xét nâng mức sinh hoạt phí tương ứng với bậc và hệ số liền kề trong ngạch sau mỗi 5 năm công tác liên tục.
  • Mức trợ cấp khó khăn tạm thời của tỉnh: Được chi trả thêm ngoài mức sinh hoạt phí hàng tháng, chia làm 3 nhóm:
    • Nhóm 1 (Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND): Trợ cấp 100.000 đồng/tháng.
    • Nhóm 2 (Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Trưởng Công an xã, Xã đội trưởng, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng 4 đoàn thể): Trợ cấp 80.000 đồng/tháng.
    • Nhóm 3 (Các chức danh còn lại): Trợ cấp 50.000 đồng/tháng.
  • Chế độ đối với Phó các đoàn thể và cán bộ ấp:
    • Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Phó các đoàn thể cấp xã (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Được hưởng mức kinh phí 260.000 đồng/tháng, nguồn kinh phí này được trích từ nguồn chi hoạt động thường xuyên của ngân sách xã cân đối cho từng đoàn thể.
    • Trưởng ấp: Hưởng mức 130.000 đồng/tháng.
    • Phó trưởng ấp: Hưởng mức 120.000 đồng/tháng.
- Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc trước đây (Điều 3)

Cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng được hưởng mức trợ cấp hàng tháng điều chỉnh như sau:

  • Nguyên Bí thư, nguyên Chủ tịch: Hưởng mức trợ cấp 1.350.000 đồng/tháng (ghi nhận theo số liệu gốc trong văn bản là 1350.000đ/tháng).
  • Nguyên Phó Bí thư, nguyên Phó Chủ tịch, nguyên Xã đội trưởng, nguyên Trưởng công an xã: Hưởng mức trợ cấp 130.000 đồng/tháng.
  • Các chức danh khác đã nghỉ việc: Hưởng mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng.
- Chế độ trợ cấp khi nghỉ việc và bảo hiểm xã hội (Điều 4)

Quyết định quy định rõ hai hình thức trợ cấp khi cán bộ xã nghỉ việc dựa trên thời gian công tác và việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH):

  • Chế độ trợ cấp hàng tháng (Hưu trí cấp xã):
    • Điều kiện hưởng: Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi; có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên; và có đóng bảo hiểm xã hội đủ từ 15 năm trở lên.
    • Mức đóng BHXH: Bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng (trong đó cán bộ xã tự đóng 5%, ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng 10%).
    • Mức hưởng trợ cấp: Đối với 15 năm đầu tiên, mức trợ cấp hàng tháng bằng 45% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ việc. Từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được tính cộng thêm 2%. Tổng mức trợ cấp hàng tháng tối đa không vượt quá 75% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ việc.
  • Chế độ trợ cấp một lần: Áp dụng cho trường hợp cán bộ nghỉ việc nhưng chưa đủ 15 năm công tác liên tục hoặc chưa đóng đủ bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp được tính theo nguyên tắc: mỗi năm công tác được hưởng trợ cấp bằng 1 tháng sinh hoạt phí (tính theo mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm liền kề trước khi nghỉ việc).
  • Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có thẩm quyền ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp đối với cán bộ xã sau khi đã trao đổi và thống nhất bằng văn bản với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm chi trả và thực hiện các chế độ này.
- Các chế độ chính sách khác và nguồn kinh phí bảo đảm (Điều 5 & Điều 6)
  • Cán bộ cấp xã được bảo đảm đầy đủ các quyền lợi về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chế độ công tác phí, khen thưởng và chế độ mai táng phí khi qua đời theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Toàn bộ nguồn kinh phí dùng để chi trả các chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp quy định tại Quyết định này do ngân sách cấp xã tự đài thọ và cân đối.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)
  • Thời điểm áp dụng: Các chế độ về sinh hoạt phí, trợ cấp, hoạt động phí đối với cán bộ xã, ấp, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó các Đoàn thể cấp xã quy định tại Quyết định này được chính thức thực hiện kể từ ngày 01/01/1998.
  • Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế và hủy bỏ Quyết định số 5056/QĐ.UB ngày 27/9/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An cùng tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này.
  • Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết việc thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1887/1998/QĐ-UB

Tân An, 04 tháng 8 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

“ VỀ SỐ LƯỢNG BIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994
- Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn và Thông tư số 99/1998/TTLT-TCCP-BLĐTBXH ngày 19/5/1998 của Liên Bộ hướng dẫn thi hành Nghị định trên;
- Căn cứ Nghị quyết số 30/1998/NQ-HĐND5 Hội đồng nhân dân Tỉnh Long An khóa V kỳ họp thứ 12 ngày 28/7/1998 ;
- Theo đề nghị của Ông Trưởng ban tổ chức Chính quyền tỉnh ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, Chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể ở xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã ) được hưởng sinh hoạt phí như sau :

- Xã biên giới, xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh : bố trí 22 cán bộ ;

- Xã còn lại : bố trí 21 cán bộ ;

Ngoài ra, mỗi xã còn có thêm một số chức danh do ngành chuyên môn cấp trên tăng cường quản lý và trả sinh hoạt phí như cán bộ Tài chính, Công an.

Đối với các xã biên giới, ven biển vẫn tiếp tục bố trí lực lượng bán vũ trang theo Quyết định số 533/UB.QĐ.92 ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh

Giao Cho Ban tổ chức Chính quyền tỉnh hướng dẫn việc bố trí số lượng cán bộ ở từng loại xã với chức danh cụ thể trong bộ máy xã theo quy định trên, trong đó có 4 chức danh chuyên môn : Địa chính, Tư pháp, Tài chính - Kế toán, Văn phòng UBND xã.

Việc tuyển chọn, bố trí thay đổi cán bộ chuyên môn do UBND xã đề nghị, UBND huyện quyết định sau khi có sự thỏa thuận, thống nhất với sở ngành quản lý chuyên môn cấp tỉnh.

Điều 2:

I/ - Mức sinh hoạt phí :

Hàng tháng cán bộ xã, phường, thị trấn quy định ở điều 1 được hưởng sinh hoạt phí như sau :

1- Bí thư Đảng ủy 270.000đ/ tháng

2- Phó Bí thư Đảng Ủy, Chủ tịch UBND xã 260.000đ/ tháng

3- Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, CT Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Trưởng các đoàn thể ( Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên CSHCM ), Xã đội trưởng, Trưởng công an xã :240.000đ/ tháng

4- Ủy viên UBND xã 230.000đ/ tháng

5- Các chức danh khác thuộc UBND xã 210.000đ/ tháng

6- Cán bộ đảm nhận 4 chức danh chuyên môn nói trên được hưởng sinh hoạt phí theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo, trường hợp chưa có bằng cấp chuyên môn qua đào tạo thì hưởng mức 154.000đ/ tháng. ( nếu hiện hưởng trên 154.000đ/ tháng thì không điều chỉnh xuống )

- Các chức danh quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 trên đây nếu có thời gian công tác liên tục tại xã trên 5 năm ( từ năm thứ 6 trở đi ) được hưởng thêm phụ cấp hàng tháng bằng 5% của mức sinh hoạt phí đang hưởng. Các chức danh chuyên môn nói trên hưởng sinh hoạt phí theo ngạch đào tạo thì không được hưởng phụ cấp 5% mà được xét nâng mức sinh hoạt phí tương ứng với bậc và hệ số liền kề trong ngạch sau 5 năm công tác.

II. Mức trợ cấp khó khăn :

Ngoài mức sinh hoạt phí trên, cán bộ xã được tiếp tục hưởng trợ cấp khó khăn tạm thời của tỉnh theo 3 mức ứng với 3 nhóm chức danh sau :

- Bí thư Đảng, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND : 100.000đ/ tháng

- Phó bí thư đảng, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, Trưởng công an xã, xã đội trưởng, Chủ tịch MTTQ và trưởng 4 đoàn thể :80.000đ/ tháng

- Các chức danh khác : 50.000đ/ tháng

II. Phó chủ tịch Ủy ban MTTQ, Phó các đoàn thể xã ( Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên CS. HCM ) được hưởng mức kinh phí 260.000đ/ tháng từ nguồn chi hoạt động thường xuyên của ngân sách xã cân đối cho mỗi đoàn thể.

- Trưởng ấp được hưởng 130.000đ/ tháng, Phó trưởng ấp 120.000đ/ tháng.

Điều 3: Các bộ xã đã nghỉ việc theo quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng nay được hưởng trợ cấp hàng tháng như sau

- Nguyên Bí thư, Chủ tịch 1350.000đ/ tháng

- Nguyên Phó bí thư, Phó chủ tịch, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã 130.000đ/ tháng

- Các chức danh khác  120.000đ/ tháng

Điều 4: Cán bộ xã hưởng sinh hoạt phí thuộc các đối tượng quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều 2 nói trên, khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp như sau :

1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 có thời gian công tác liên tục 15 năm ( mười lăm năm ), có đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm ( mười lăm năm ) trở lên với mức bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng ( trong đó cán bộ xã đóng 5%, ngân sách Nhà nước đóng 10% ) thì được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng

Mức trợ cấp hàng tháng của 15 năm đầu bằng 45% mức sinh hoạt phí bìbg quân của 5 năn cuối trước khi nghỉ, sau 15 năm cứ thêm 1 năm công tác và có đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% nhưng mức trợ cấp cao nhất không quá 75% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ việc.

2. Trường hợp nghỉ việc chưa đủ 15 năm công tác liên tục và đóng đủ bảo hiểm xã hội, khi nghỉ được trợ cấp một lần; mỗi năm công tác được hưởng một tháng sinh hoạt phí tính theo bình quân 5 năm trước khi nghỉ việc.

Ủy quyền cho chủ tịch UBND các huyện, thị ra quyết định đối với cán bộ được hưởng các chế độ trợ cấp nói trên sau khi đã trao đổi thống nhất với trưởng ban TCCQ tỉnh bằng văn bản, Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ đối với cán bộ xã theo quy định tại điểm 1,2 nói trên.

Điều 5: Cán bộ xã được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí,khen thưởng và mai táng theo quy định của Nhà nước.

Điều 6: Kinh phí để chi trả các chế độ quy định tại quyết định này do ngân sách xã đài thọ.

Điều 7: Chế độ sinh hoạt phí và trợ cấp, hoạt động phí đối với cán bộ xã ấp và Phó chủ tịch MTTQ và Phó các Đoàn thể cấp xã quy định tại quyết định này được thực hiện từ 01/01/1998 .

- Hủy bỏ quyết định số 5056/QĐ.UB ngày 27/9/1995 của UBND tỉnh và những quy định trước đây trái với quyết định này.

- Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 8: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Bảo hiểm xã hội, Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

 

 

Nơi nhận :
- TT.TU
- TT.HĐND tỉnh
- CT , các PCT
- Như điều 8
- NC-UB- Lưu

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Q.CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1887/1998/QĐ-UB về số lượng biên chế và chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 1887/1998/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/08/1998
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Nguyễn Thanh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1887/1998/QĐ-UB về số lượng biên c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký