Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 147/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tổ chức bộ máy, phân loại chức danh và các chế độ chính sách, tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm đối với đội ngũ cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn cũng như ở cấp ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004, thay thế cho Quyết định số 1887/1998/QĐ-UB ngày 04/8/1998.

1. Quy định về phân loại và cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ, công chức cấp xã

Văn bản phân định rõ ràng lực lượng nhân sự cấp cơ sở thành 4 nhóm đối tượng cụ thể với các chức danh chuẩn hóa như sau:

  • Cán bộ chuyên trách cấp xã (10 chức danh): Bao gồm Bí thư Đảng uỷ (hoặc Chi bộ cơ sở) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND); Phó Bí thư Đảng uỷ trực Đảng (hoặc Chi bộ cơ sở) kiêm Trưởng Khối vận; Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND); Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn Thanh niên; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
  • Công chức cấp xã (8 chức danh): Bao gồm Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Trưởng Ban Tài chính; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội; Văn phòng cấp Ủy.
  • Cán bộ không chuyên trách cấp xã (20 chức danh): Bao gồm các vị trí hỗ trợ và chuyên trách từng lĩnh vực như Cán bộ Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng; Cán bộ Tuyên giáo; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội; Cán bộ Dân số, Gia đình và Trẻ em; Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ; Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh; Cán bộ Khuyến nông; Cán bộ Kế toán; Công an viên.
  • Cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố (4 chức danh): Bao gồm Bí thư Chi bộ; Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận; Trưởng ấp, khu phố; Phó Trưởng ấp, khu phố phụ trách an ninh.

2. Chế độ tiền lương, phụ cấp và sinh hoạt phí

Chính sách đãi ngộ tài chính được xây dựng chi tiết, kết hợp giữa hệ số lương tối thiểu, phụ cấp chức vụ, phụ cấp đặc thù và sinh hoạt phí hàng tháng:

  • Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:
    • Hệ số lương: Bí thư Đảng ủy/Chi bộ hưởng hệ số 2,0; Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND hưởng hệ số 1,9; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hưởng hệ số 1,8; Người đứng đầu các đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) hưởng hệ số 1,7.
    • Phụ cấp tái cử: Nếu được tái cử nhiệm kỳ thứ hai (từ tháng thứ 61 trở đi) được hưởng thêm 5% lương chức vụ hàng tháng; các nhiệm kỳ tiếp theo được cộng dồn thêm 5% mỗi nhiệm kỳ.
    • Phụ cấp đặc thù hàng tháng (ngoài Nghị định 121/2003/NĐ-CP): Bí thư hưởng thêm 200.000 đồng; Phó Bí thư trực và Chủ tịch UBND hưởng thêm 150.000 đồng; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể hưởng thêm 100.000 đồng.
  • Đối với công chức cấp xã:
    • Công chức đã tốt nghiệp chuyên môn phù hợp: Hưởng lương theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và nhận thêm phụ cấp 70.000 đồng/tháng.
    • Công chức chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn: Hưởng hệ số lương 1,09 mức lương tối thiểu, được bảo lưu khoản chênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí cũ (theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP) và hưởng thêm phụ cấp 70.000 đồng/tháng cho đến hết năm 2005, sau đó chuyển sang hưởng theo lương chức danh.
    • Riêng Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự: Hưởng theo lương chức danh; nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí cũ thì được bảo lưu chênh lệch và hưởng thêm phụ cấp 100.000 đồng/tháng đến hết năm 2005.
  • Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã: Hưởng mức sinh hoạt phí cồng gộp là 400.000 đồng/tháng và phụ cấp thêm 70.000 đồng/tháng.
  • Đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố: Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp/khu phố hưởng mức sinh hoạt phí 300.000 đồng/tháng; Phó Bí thư Chi bộ và Phó Trưởng ấp/khu phố hưởng mức 240.000 đồng/tháng.
  • Chế độ kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác (ngoài các chức danh cơ cấu theo quy định) được hưởng thêm 50% mức thu nhập của chức danh kiêm nhiệm đó.

3. Chế độ Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y tế (BHYT)

Quyết định đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội lâu dài cho đội ngũ cán bộ cơ sở thông qua các quy định:

  • Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được tham gia và hưởng đầy đủ các chế độ BHXH bắt buộc (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất) theo quy định tại Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ.
  • Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được thực hiện chế độ BHYT theo quy định tại Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ.
  • Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, quyền lợi về BHXH và BHYT được thực hiện tương tự như cán bộ chuyên trách thông qua cơ chế ký kết hợp đồng lao động.

4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để hướng dẫn triển khai, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các nội dung của Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Quyết định có hiệu lực áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2004. Bãi bỏ Quyết định số 1887/1998/QĐ-UB ngày 04/8/1998 của UBND tỉnh Long An và tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này.
  • Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 147/2004/QĐ-UB

Tân An, ngày 14 tháng 01 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ-CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ-công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ-công chức ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2003/NQ.HĐND.K6 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 11 từ ngày 16-19/12/2003 về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ-công chức ở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị tại văn bản số 1565/CV.BTCCQ ngày 30/12/2003 của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Về cán bộ-công chức xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm:

1. Bí thư Đảng uỷ (Chi bộ cơ sở) kiêm Chủ tịch HĐND.

2. Phó Bí thư Đảng uỷ trực Đảng (Chi bộ cơ sở) kiêm Trưởng Khối vận.

3. Phó Chủ tịch HĐND.

4. Chủ tịch UBND.

5. Phó Chủ tịch UBND.

6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

7. Bí thư Đoàn Thanh niên.

8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

9. Chủ tịch Hội Nông dân.

10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

Công chức cấp xã gồm:

1. Trưởng Công an.

2. Chỉ huy trưởng Quân sự.

3. Trưởng Ban Tài chính.

4. Văn phòng-Thống kê.

5. Địa chính-Xây dựng.

6. Tư pháp-Hộ tịch.

7. Văn hóa-Xã hội.

8. Văn phòng cấp Ủy.

Cán bộ không chuyên trách cấp xã gồm:

1. Cán bộ Tổ chức Đảng.

2. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.

3. Cán bộ Tuyên giáo.

4. Phó Trưởng Công an.

5. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

6. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

7. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên.

8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.

9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

13. Cán bộ Kế hoạch-Giao thông-Thủy lợi-Nông, lâm, ngư nghiệp.

14. Cán bộ Lao động-Thương binh và xã hội.

15. Cán bộ Dân số, Gia đình và Trẻ em.

16. Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ.

17.Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.

18. Cán bộ Khuyến nông.

19. Cán bộ Kế toán.

20. Công an viên.

Cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố gồm:

1. Bí thư Chi bộ.

2. Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận.

3. Trưởng ấp, khu phố.

4. Phó Trưởng ấp, khu phố (phụ trách an ninh).

Điều 2. Về chế độ chính sách cho cán bộ-công chức ở xã, phường, thị trấn được quy định như sau:

1. Tiền lương và phụ cấp:

Tiền lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:

- Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng uỷ xã): hưởng hệ số 2,0 mức lương tối thiểu.

- Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng uỷ xã), Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND: hưởng hệ số 1,9 mức lương tối thiểu.

- Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: hưởng hệ số 1,8 mức lương tối thiểu.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: hưởng hệ số 1,7 mức lương tối thiểu.

Đối với các chức danh chuyên trách nêu trên, nếu được tái cử nhiệm kỳ thứ hai (từ tháng 61 trở đi) được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm, cứ mỗi nhiệm kỳ tái cử tiếp theo được cộng thêm phụ cấp 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm.

Ngoài mức lương được hưởng theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ như trên, còn được hưởng thêm khoản phụ cấp như sau:

- Bí thư: 200.000 đồng/ tháng.

- Phó Bí thư trực, Chủ tịch UBND: 150.000 đồng/ tháng.

- Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Mặt trận Tồ quốc và Trưởng các đoàn thể Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh: 100.000 đồng/tháng.

Tiền lương đối với công chức cấp xã:

- Công chức cấp xã đã tốt nghiệp chuyên môn phù hợp với chức danh được hưởng lương theo quy định của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ, và được hưởng thêm khoản phụ cấp 70.000 đồng/tháng.

- Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,09 mức lương tối thiểu, được bảo lưu khoản chênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí hiện hưởng (theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ), và được hưởng thêm khoản phụ cấp 70.000 đồng/tháng cho đến hết năm 2005 sau đó hưởng theo lương chức danh.

- Riêng đối với Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự hưởng theo lương chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì được bảo lưu khoản chênh lệch để bằng mức sinh hoạt phí hiện hưởng (theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ), và được hưởng thêm khoản phụ cấp 100.000 đồng/tháng cho đến hết năm 2005 sau đó hưởng theo lương chức danh.

Sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã:

Cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng mức sinh hoạt phí 400.000 đồng/tháng, và được hưởng thêm mức phụ cấp 70.000 đồng/tháng.

Sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố:

Cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố được hưởng mức sinh hoạt phí như sau:

- Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp, khu phố: 300.000 đồng/tháng.

- Phó Bí thư Chi bộ và Phó Trưởng ấp, khu phố: 240.000 đồng/tháng.

Cán bộ-công chức cấp xã kiêm nhiệm thêm chức danh khác được hưởng thêm 50% thu nhập của chức danh kiêm nhiệm (trừ các chức danh cơ cấu theo quy định).

2. Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế:

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 29/01/1995 của Chính phủ, bao gồm: chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

- Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được thực hiện chế độ Bảo hiểm y tế theo Điều lệ BHYT ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ.

- Cán bộ không chuyên trách cấp xã được thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế như cán bộ chuyên trách qua việc ký kết hợp đồng lao động.

Điều 3. Giao cho Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp hướng dẫn triển khai thực hiện cụ thể.

Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2004. Hủy bỏ Quyết định số 1887/1998/QĐ-UB ngày 04/8/1998 của UBND tỉnh và những quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội, Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan và Chủ tịch UBND các huyện-thị thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh.
- Thành viên UBND tỉnh.
- Như Điều IV.
- NCUB.
- Lưu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Văn Tiếp

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 147/2004/QĐ-UB về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ - công chức ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Số hiệu: 147/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/01/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Trương Văn Tiếp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 147/2004/QĐ-UB về tổ chức bộ máy v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký