Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 189/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông. Văn bản này thiết lập hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, định hướng chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách, chỉ tiêu và quy định cốt lõi được ban hành kèm theo Quyết định này:

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021

Kế hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đắk Glong là 144.807,76 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính và chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm các xã: Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Hòa, Đắk Som, Đắk R'Măng, Đắk Plao, Đắk Ha) như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với tổng số 135.283,17 ha. Trong đó, cơ cấu các loại đất nông nghiệp bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 631,60 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 246,66 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 19.241,98 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 52.068,62 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Quảng Sơn với 12.336,77 ha và xã Đắk Som với 5.193,54 ha).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 12.060,88 ha.
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 19.738,21 ha (chủ yếu nằm tại xã Đắk Som với 16.676,82 ha).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 31.024,23 ha (phân bổ lớn nhất tại xã Quảng Sơn với 18.325,75 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 306,10 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 211,55 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được quy hoạch với tổng diện tích 9.404,88 ha, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và hạ tầng kỹ thuật:
    • Đất quốc phòng (CQP): 425,85 ha; Đất an ninh (CAN): 1.244,37 ha.
    • Đất khu công nghiệp (SKK): 35,90 ha (toàn bộ nằm tại xã Đắk Ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 9,79 ha; Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 47,72 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 15,13 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 5.734,47 ha (bao gồm đất giao thông 934,91 ha, đất thủy lợi 734,70 ha, đất công trình năng lượng 3.976,14 ha, đất cơ sở giáo dục và đào tạo 58,98 ha...).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 515,16 ha (phân bổ cao nhất tại xã Quảng Khê với 143,26 ha).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 21,60 ha; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 83,05 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.161,69 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 119,75 ha, phân bổ chủ yếu tại xã Đắk R'Măng (67,30 ha) và xã Quảng Sơn (34,56 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, kế hoạch cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với các nhóm đất sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 211,84 ha. Trong đó, xã Quảng Sơn có diện tích chuyển đổi lớn nhất (89,47 ha), tiếp theo là xã Quảng Khê (57,76 ha). Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp chủ yếu gồm đất trồng cây lâu năm (110,65 ha) và đất rừng sản xuất (86,13 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 198,85 ha. Hoạt động này chủ yếu là chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác (CLN/NKH) với diện tích 188,42 ha, tập trung phần lớn tại xã Quảng Khê (103,88 ha) và xã Đắk Ha (49,21 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: Thực hiện chuyển đổi đối với 9,07 ha tại địa bàn xã Đắk Ha.

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021

Để triển khai các dự án công cộng, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 136,17 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất rừng sản xuất (67,90 ha, tập trung chủ yếu tại xã Quảng Sơn với 67,55 ha) và đất trồng cây lâu năm (62,29 ha, tập trung tại xã Quảng Khê với 30,63 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,96 ha, chủ yếu là đất ở tại nông thôn (2,26 ha tại xã Quảng Khê và xã Đắk Ha) và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (0,44 ha).

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021

  • Kế hoạch phê duyệt đưa 0,50 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp.
  • Toàn bộ diện tích 0,50 ha này được quy hoạch để chuyển sang đất cơ sở tôn giáo (TON) tại địa bàn xã Đắk R'Măng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Glong

Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất, UBND huyện Đắk Glong được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, thực hiện.
  • Quản lý tác nghiệp đất đai: Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng danh mục, chỉ tiêu và vị trí đã được phê duyệt trong kế hoạch.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
  • Trách nhiệm giải trình: UBND huyện Đắk Glong chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, trung thực của số liệu xây dựng Kế hoạch sử dụng đất năm 2021, cũng như sự phù hợp về vị trí, ranh giới của các công trình, dự án đối với quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.

- Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đắk Glong và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 189/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 03 tháng 02 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BNTMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 22/TTr-STNMT ngày 26 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

Xã Quảng Khê

Xã Quảng Sơn

Xã Quảng Hòa

Xã Đắk Som

Xã Đắk R'Măng

Xã Đắk Plao

Xã Đắk Ha

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

144.807,76

11.523,03

45.422,00

8.544,14

30.499,71

22.633,57

10.905,54

15.279,77

1

Đất nông nghiệp

NNP

135.283,17

10.558,40

43.730,53

7.980,03

26.699,88

22.230,71

9.525,69

14.557,93

1.1

Đất trồng lúa

LUA

631,60

18,87

223,81

152,53

66,23

92,82

12,40

64,94

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

246,66

 

29,66

148,69

10,73

18,17

12,06

27,35

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

19.241,98

1.466,14

3.204,43

658,53

3.237,86

4.790,22

1.099,74

4.785,06

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

52.068,62

7.569,04

12.336,77

5.171,68

5.193,54

8.429,78

6.381,50

6.986,31

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12.060,88

248,35

6.331,13

 

178,67

3.133,90

 

2.168,83

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

19.738,21

 

3.055,21

 

16.676,82

6,18

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

31.024,23

1.117,61

18.325,75

1.983,82

1.338,47

5.768,65

2.031,20

458,73

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

306,10

33,16

218,09

13,47

8,29

9,16

0,85

23,08

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

211,55

105,23

35,34

 

 

 

 

70,98

2

Đất phi ng nghiệp

PNN

9.404,88

964,64

1.656,93

562,94

3.732,54

386,14

1.379,8^

721,84

2.1

Đất quốc phòng

CQP

425,85

24,27

348,59

5,04

47,95

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

1.244,37

1,70

0,52

 

126,04

 

1.116,11

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

35,90

 

 

 

 

 

 

35,90

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

9,79

0,39

1,35

 

6,47

0,11

0,13

1,34

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

47,72

5,58

7,38

 

 

 

 

34,76

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

15,13

 

 

 

 

 

 

15,13

2.7

Đất phát triển hạ tầng

DHT

5.734,47

481,66

1.013,77

337,81

3.370,81

149,40

134,02

247,00

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

3,09

2,70

0,11

 

0,04

 

0,14

0,10

-

Đất cơ sở y tế

DYT

6,56

4,79

0,13

0,31

0,60

0,33

0,22

0,18

-

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

58,98

13,64

13,08

6,90

9,79

3,81

3,58

8,18

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

14,62

12,39

0,33

0,89

0,34

0,42

0,25

 

-

Đất cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất Cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

934,91

203,63

253,36

98,03

82,78

94,04

70,04

133,03

-

Đất thủy lợi

DTL

734,70

149,87

297,29

6,19

69,06

50,20

59,79

102,30

-

Đất công trình năng lượng

DNL

3.976,14

93,66

449,02

224,12

3.206,93

 

 

2,41

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,14

0,45

0,07

0,37

0,13

0,04

 

0,08

-

Đất chợ

DCH

4,33

0,53

0,38

1,00

1,14

0,56

 

0,72

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,30

0,30

 

 

 

 

 

 

2.9

Đât danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

18,02

5,41

 

 

 

 

 

12,61

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

515,16

143,26

112,25

66,51

57,94

37,19

28,74

69,27

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,60

7,92

0,56

1,30

2,62

2,97

0,36

5,87

2.14

Đất trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,82

0,81

1,18

 

0,47

 

 

0,36

2.15

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8,86

2,71

1,63

0,36

1,78

1,12

 

1,26

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

83,05

19,79

15,77

19,91

7,72

14,58

 

5,28

2.18

Đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

44,18

1,54

 

 

 

 

 

42,64

2.19

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

5,33

1,62

0,27

0,54

0,77

0,56

0,77

0,80

2.20

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,63

1,63

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,03

0,03

 

 

 

 

 

 

2.22

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.161,69

243,69

148,56

131,47

109,97

180,21

99,72

248,07

2.23

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

27,43

22,33

5,10

 

 

 

 

 

2.24

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

119,75

 

34,56

1,17

67,30

16,72

 

 

4

Đất đô thị

KDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Quảng Khê

Xã Quảng Sơn

Xã Quảng Hòa

Xã Đắk Som

Xã Đắk R'Măng

Xã Đắk Plao

Xã Đắk Ha

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

211,84

57,76

89,47

12,95

12,96

4,35

5,64

28,71

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

3,80

 

3,42

 

 

 

 

0,38

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

3,42

 

3,42

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

7,10

1,00

1,06

5,04

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

110,65

38,21

17,40

7,91

12,46

3,85

5,64

25,18

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

1,04

 

0,04

 

 

0,50

 

0,50

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

86,13

18,23

67,55

 

 

 

 

0,35

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,32

0,32

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

2,30

 

 

 

 

 

 

2,30

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

198,85

105,23

35,34

 

 

 

 

58,28

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất hồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

CLN/NKH

188,42

103,88

35,33

 

 

 

 

49,21

2.5

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

PKO/NKR(a)

9,07

 

 

 

 

 

 

9,07

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trông thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Quảng Khê

Xã Quảng Sơn

Xã Quảng Hòa

Xã Đắk Som

Xã Đắk R'Măng

Xã Đắk Plao

Xã Đắk Ha

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

136,17

31,75

86,01

5,10

6,54

0,45

 

6,32

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3,80

 

3,42

 

 

 

 

0,38

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

3,42

 

3,42

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1,86

0,80

1,06

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

62,29

30,63

13,98

5,10

6,54

0,45

 

5,59

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

67,90

 

67,55

 

 

 

 

0,35

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,32

0,32

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2,96

1,87

0,36

 

 

 

 

0,73

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

2,26

1,53

 

 

 

 

 

0,73

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

2 15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,26

 

0,26

 

 

 

 

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,44

0,34

0,10

 

 

 

 

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

Xã Quảng Khê

Xã Quảng Sơn

Xã Quảng Hòa

Xã Đắk Som

Xã Đắk R'Măng

Xã Đắk Plao

Xã Đắk Ha

(1)

(2)

(3)

(4)=(5) ... (11)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

 

 

 

2 11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

2 13

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất sản xuất Vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Đắk Glong có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với những trường hợp không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

- UBND huyện Đắk Glong chịu trách nhiệm về việc xây dựng Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và sự phù hợp của vị trí các công trình, dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 với các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đắk Glong và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy Đắk Glong;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, CTTĐT, KTN(LVT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 189/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 189/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/02/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Trọng Yên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/02/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 189/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký